Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Năm, Tháng Mười Hai 13

Bạo hành gia đình và hình thức xử lý

Qua thời gian, các hành vi bạo lực trong gia đình ngày càng tăng và chủ yếu là người chồng là người bạo hành. Theo thống kê của  Nghiên cứu quốc gia về Bạo lực Gia đình đối với phụ nữ ở Việt Nam do Chính phủ Việt Nam và Liên Hợp Quốc công bố năm 2010, có 34% phụ nứ có gia đình bị bạo hành về thể xác và tình dục. Nếu xét các hình thức bạo hành chính như thể xác, tình dục và tinh thần thì có 58% phụ nữ Việt Nam là nạn nhân của một trong những hình thức bạo lực nêu trên.

Các hành vi bạo lực gia đình dẫn đến tổn hại đến sức khoẻ, tinh thần thậm chí tính mạng của những người bị bạo hành nên tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật.

Trước hết, “hành vi bạo hành” được quy định cụ thể tại Điều 2, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007:

Điều 2. Các hành vi bạo lực gia đình

1. Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:

a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;

e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;

h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

2. Hành vi bạo lực quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng.

Xử lý vi phạm hành chính: Theo quy định từ điều 49 – 65, Mục 4, Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 201xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chng bạo lực gia đình các hình thức xử phạt cụ thể là:

Hình thức xử phạt chính:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền (mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng)

Hình thức xử phạt bổ sung: Tuy theo tính chất mức độ của hành vi có thể áp dụng các hình thức sau đây:

  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  • Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).

Các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

  • Buộc thu hồi, hủy bỏ giấy tờ, tài liệu, thông tin liên quan đến vi phạm hành chính;
  • Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu;

Xử lý hình sự: Khi các hành vi bạo lực gia đình đã vị xử lý hành chính mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng có thể cấu thành tội phạm quy định tại Điều 185, Bộ luật hình sự 2015 sẽ bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;

b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.

Mọi thắc mắc liên quan đến các quy định pháp luật xin vui lòng gọi điện thoại đến tổng đài tư vấn luật miễn phí 1900.6165 để được hỗ trợ bởi các chuyên viên và luật sư giàu kinh nghiêm.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan