Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Sáu, Tháng Mười Một 15

Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc là một trong các quyền lợi mà người lao động được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động chỉ được hưởng trợ cấp khi đáp ứng các điều kiện mà luật có quy định. Nhằm tránh phát sinh những tranh chấp không đáng có giữa người lao động và người sử dụng lao động, bài viết dưới đây của AZLAW sẽ làm rõ hơn về vấn đề này.

Cơ sở pháp lý, hiện nay có 3 văn bản pháp luật điều chỉnh về vấn đề này:

  • Bộ Luật lao động 2012
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động
  • Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

Việc hưởng trợ cấp thôi việc được quy định như sau:

Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên sẽ được người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các trường hợp:
– Khi hợp đồng lao động hết hạn nhưng các bên không gia hạn hoặc ký hợp đồng lao động mới (trừ trường hợp người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ)
– Đã hoàn thành công việc trong hợp đồng lao động
– Hai bên cùng thống nhất chấm dứt hợp đồng lao động thông qua thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
– Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án;
– Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp tại điều 37 Bộ luật lao động 2012.
–  Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp tại điều 38 Bộ luật lao động 2012.
– Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
– Người sử dụng lao động không phải là cá nhân mà là tổ chức chấm dứt hoạt động

Mức hưởng trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc = 1/2 x thời gian hưởng x mức bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi người lao động nghỉ việc
Trong đó:
Thời gian hưởng = tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế –  thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì tính như sau:
– Đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm;
– Từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc

Lưu ý: Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau, khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng thì thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động theo các hợp đồng lao động. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng do người lao động đơn phương chấm dứt trái pháp luật hoặc bị xử lý kỷ luật sa thải thì thời gian làm việc theo hợp đồng lao động cuối cùng không được tính trợ cấp thôi việc. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề của hợp đồng lao động cuối trước khi người lao động nghỉ việc

Ví dụ: Anh A làm cho công ty B theo 2 hợp đồng lao động: từ 1/1/2007 tới hết 31/12/2009 (2 năm), và từ 1/1/2010 tới 31/12/2016 ( 7 năm) nhưng ở hợp đồng lao động thứ 2 anh A đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, anh A đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2009

Thời gian hưởng = thời gian làm việc (1/1/2007 tới 31/12/2009) – thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp ( từ 1/1/2009) = 1 năm. Vậy thời gian tính hưởng trợ cấp thất nghiệp của anh A là 1 năm.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165