Liên hệ tư vấn 1900.6165

Các trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động

Trong một số trường hợp bắt buộc phải tạm hoãn hợp đồng lao động, vậy theo quy định pháp luật những trường hợp cụ thể nào sẽ được tạm hoãn hợp đồng lao động?

Điều 32 Bộ luật lao động 2012 có quy định về các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau:

1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

4. Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.

Theo đó việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động sẽ được thực hiện trong các trường hợp sau:

– Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự

– Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định pháp luật tố tụng hình sự

– Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc

– Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của bệnh viện, các cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền kết luận việc tiếp tục làm việc sẽ có ảnh hưởng xấu tới thai nhi khi đó người lao động được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Khi đó người lao động phải báo trước và gửi kèm ý kiến của cơ sở khám chữa bệnh tới người sử dụng lao động để được tạm hoãn hợp đồng lao động. Thời hạn báo trước này sẽ được thực hiện theo thời hạn mà cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định. Thời gian người lao động được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do hai bên thỏa thuận, nếu có chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh về thời gian tạm nghỉ thì thời gian tạm hoãn tối thiểu bằng thời gian do cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ ( điều 8 Nghị định 85/2015/NĐ-CP)

Nếu người lao động thuộc một trong bốn trường hợp trên thì hợp đồng lao động giữa hai bên sẽ được đương nhiên tạm hoãn thực hiện mà không phụ thuộc vào ý chí của người sử dụng lao động.

– Do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Giao kết hợp đồng lao động là do các bên tự nguyện thỏa thuận và ký kết do đó các bên có thể thỏa thuận và có sự nhất trí về tạm hoãn, lý do tạm hoãn có thể xuất phát từ tình hình hoạt động khó khăn của công ty hay lý do cá nhân của người lao động…

Việc tạm hoãn hợp đồng sẽ không bị hủy bỏ hay mất hiệu lực hợp đồng cho tới khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng hoặc hết thời hạn do hai bên thỏa thuận.

Lưu ý: Trường hợp tạm hoãn hợp đồng khi được bổ nhiệm hoặc được cử làm người đại diện phần vốn góp của Nhà nước phải thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 9 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì phải được lập thành văn bản văn bản tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động phải có những nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động
  • Họ, tên ngày tháng năm sinh, giới tính địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người lao động
  • Các thông tin về hợp đồng lao động: số hợp đồng; ngày, tháng, năm ký kết của hợp đồng lao động
  • Thời gian tạm hoãn: số hợp đồng; ngày tháng năm ký kết của hợp đồng lao động
  • Lý do tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
  • Quyền và trách nhiệm của các bên trong thời gian tạm hoãn và sau khi hết thời hạn tạm hoãn.
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165