Liên hệ tư vấn 1900.6165

Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Bạn đã nắm rõ các khoản thu nhập được miễn thuế, các khoản thu nhập được giảm trừ để tính thuế TNCN theo thông tư mới nhất của BTC chưa? Để có thể tính được thuế TNCN một cách dễ dàng, bài viết ngày hôm nay của chúng tôi sẽ mang đến cho bạn những thông tin hữu ích và phục vụ kịp thời cho bạn

Căn cứ pháp lý tính thuế TNCN

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC ban hành ngày15/8/2013 và có hiêu lực thi hành từ ngày 1/10/2013
  • Điều 2 thông tư 119/2014/TT-BTC ban hành 25/8/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2014.

Đối tượng nộp thuế được quy định rõ tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TTBTC và được sửa đổi bổ sung ở Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC, người nộp thuế TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

  • Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
  • Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Trong bài viết ngày hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách tính thuế TNCN 2015 đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh.

Căn cứ để tính thuế TNCN

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh là: Thu nhập tính thuế, thuế suất và được tính theo biểu lũy tiến từng phần.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:

Thuế TNCN phải nộp  = Thu nhập tính thuế  x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập Các khoản được miễn thuế

Tổng các khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp…

Các khoản được miễn thuế bao gồm:

  • Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vượt quá: 680.000/ tháng (Nếu DN tự nấu ăn hoặc mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết)
  • Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000/năm/ 1 người
  • Tiền phụ cấp xăng xe, điện thoại không vượt quá quy định của nhà nước. Thể hiện trên quy chế tiên lương của công ty và trong hợp đồng lao động
  • Tiền phụ cấp thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
  • Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.

VD: Làm ban ngày được 30.000 đ/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được 50.000 đ/h. Thì thu nhập được miễn thuế là: 50.000 – 30.000 = 20.000đ/h.

Các khoản giảm trừ bao gồm

Giảm trừ gia cảnh:

  • Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm
  • Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng

Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Theo tỷ lệ năm 2015 như sau: BHXH (8%), BHYT(1,5%), BHTN (1%) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học: Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp.

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó, nếu giảm trừ không hết không được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học.

Thuế suất:

– Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại: Phụ lục 01/PL-TNCN theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

Sau đây là ví dụ chúng tôi đưa ra để giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính thuế TNCN:

Ví dụ: Tháng 5/2015 chị Hằng được nhận các khoản thu nhập như sau:

– Lương theo ngày công làm việc: 40.000.000 (Trong đó lương cơ bản là 6.000.000)

– Tiền thưởng: 500.000

– Phụ cấp ăn trưa: 700.000

– Phụ cấp điện thoại: 200.000

Ngoài ra: Chị Hằng nuôi 2 con dưới 18 tuổi, đã đăng ký người phụ thuộc tại công ty và phải đóng các khoản bảo hiểm.

Cách tính thuế TNCN phải nộp trong tháng 5/2015 của Chị Hằng như sau:

1. Tính thu nhập chịu thuế của Chị Hằng:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế:

– Tổng thu nhập = 40.000.000 + 500.000 + 700.000 + 200.000 = 41.400.000

– Các khoản được miễn = 680.000 (Phụ cấp ăn trưa) + 200.000 (Phụ cấp điện thoại) = 880.000

=> Tính thu nhập chịu thuế = 41.400.000 – 880.000 = 40.520.000

2. Tính các khoản giảm trừ của của Chị Hằng:

– Bản thân = 9.000.000

– 2 người phụ thuộc = 2 x 3.600.000 = 7.200.000

– Các khoản bảo hiểm: (Đóng BH theo mức lương cơ bản)

+ BHXH (8%)= 6.000.000 x 8% = 480.000

+ BHYT(1,5%) = 6.000.000 x 1,5% = 90.000

+ BHTN (1%)= 6.000.000 x 1% = 60.000

– Tổng các khoản bảo hiểm = 480.000 + 90.000 + 60.000 = 630.000

=> Tổng các khoản giảm trừ = 9.000.000 + 7.200.000 + 630.000 = 16.830.000

3. Thu nhập tính thuế của Chị Hằnglà:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

= 40.520.000 – 16.830.000 = 23.690.000

Như vậy: Thu nhập của Chị Hằnglà thuộc Bậc 4: “Trên 18 trđ đến 32 trđ”

4. Tính thuế TNCN phải nộp của Chị Hằng:

Cách 1: Tính theo cách phổ thông: Tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

– Thu nhập tính thuế của Chị Hằng là: 23.690.000 như vậy có 4 bậc như sau:

Bậc 1: Thu nhập tính thuế: (đến 5 triệu đồng) X thuế suất 5%:

= 5.000.000 × 5% = 250.000

Bậc 2: Thu nhập tính thuế: (trên 5 triệu đến 10 triệu) X thuế suất 10%:

= (10.000.000 – 5.000.000) × 10% = 500.000

Bậc 3: Thu nhập tính thuế: (trên 10 triệu đến 18 triệu) x thuế suất 15%:

(18.000.000 – 10.000.000) × 15% = 1.200.000

Bậc 4: Thu nhập tính thuế: (trên 18 triệu đến 32 triệu) X thuế suất 20%:

(23.690.000 – 18.000.000) × 20% = 1.138.000

=> Số thuế TNCN Chị Hằng phải nộp trong tháng 5/2014 là:

= 250.000 + 500.000 + 1.200.000 + 1.138.000 = 3.088.000

Cách 2: Tính theo phương pháp rút gọn:

– Ta có: Thu nhập tính thuế của Chị Hằnglà  23.690.000: Các bạn nhìn vào ( Bậc 4 và Cột: Cách 2 ) trên bảng Phụ lục 01/PL-TNCN bên trên các bạn sẽ thấy: Thuộc bậc 4 ( Trên 18 trđ đến 32 trđ  )

– Theo công thức ở (Cột: Cách 2) ta sẽ có:

Số thuế TNCN phải nộp = 20% TNTT – 1,65 trđ = (20% X Thu nhập tính thuế) – 1.650.000 = ( 20% x  23.690.000) – 1.650.000 = 3.088.000

Hy vọng với những nội dung tư vấn và ví dụ nêu trên có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), khách hàng còn bất cứ thắc mắc nào có thể liên hệ tổng đài luật sư tư vấn 1900.6165 để được tư vấn giải đáp miễn phí.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165