Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Ba, Tháng Mười Một 19

Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thẻ tạm trú là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ ngoại giao cấp cho người nước ngoài, cho phép người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam. Thẻ tạm trú có giá trị thay thế thị thực (VISA). Dưới đây AZLAW hướng dẫn quý khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp thể tạm trú tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

Các trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam 
Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam gồm các đối tượng sau:
– Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
– Người nước ngoài vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; (Ký hiệu thị thực LV1)
– Người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; (Ký hiệu thị thực LV2)
– Người nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam; (Ký hiệu thị thực ĐT)
– Người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; (Ký hiệu thị thực NN1)
– Người nước ngoài là người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam; (Ký hiệu thị thực NN2)
– Người nước ngoài vào thực tập, học tập; (Ký hiệu thị thực DH)
– Người nước ngoài là phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam; (Ký hiệu thị thực PV1)
– Người vào lao động nước ngoài (Ký hiệu thị thực LĐ);
– Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam

Thời hạn thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú có được gia hạn hay không?
Thẻ tạm trú có giá trị thay thế thị thực, vì vậy thời hạn của thẻ tạm trú cũng tùy thuộc vào đối được được cấp. Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm nhưng ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
– Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
– Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm
– Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm. Trước khi thẻ tạm trú hết hạn doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh người nước ngoài có thể nộp hồ sơ xin gia hạn thẻ tạm trú. Thời hạn được gia hạn tùy thuộc vào thời hạn của thẻ tạm trú cũng như mục đích nhập cảnh vào Việt Nam

Trình tự thực hiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Hồ sơ cần chuẩn bị khi xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
– Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (theo mẫu)
– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
– Hộ chiếu
– Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú: Ví dụ: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài; Hợp đồng lao động và giấy phép lao động đối với trường hợp người nước ngoài là lao động tại Việt Nam…
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh người nước ngoài có thể nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ ngoại giao hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Thời gian giải quyết cấp thẻ tạm trú : 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ
Lệ phí cấp thẻ tạm trú: Căn cứ theo thông tư 219/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí cấp thẻ tạm trú căn cứ vào thời hạn thẻ tạm trú được cấp, theo đó:
Thẻ có thời hạn từ 1 năm đến 2 năm: 145 USD/thẻ;
Thẻ có thời hạn từ 2 năm đến 5 năm: 155 USD/thẻ

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165