Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Mười Hai 8

Chia tài sản chung khi sống trên đất của bố mẹ

Chị em lấy chồng đã gần 15 năm, hiện có 2 con chung. Không sống được với nhau nên chị em đã gửi đơn ly hôn lên Tòa án ND TP QN, tòa đã gọi hai bên lên hòa giải một lần. Tại tòa, chồng đã đồng ý ly hôn với điều kiện mỗi người nuôi 1 con (mặc dù chị em xin nuôi cả 2 con, không yêu cầu chu cấp). Về phần tài sản, hai vợ chồng hiện đang ở trong nhà của cha mẹ em (đất này đứng tên cha mẹ em, hai vợ chồng chỉ góp tiền và vay mượn xây dựng nên) tòa định giá xây dựng là 550 triệu đồng. Tòa xử cha mẹ em phải trả lại tiền xây 550 triệu cho hai vợ chồng. Khi xây nhà hai vợ chồng mượn tiền vàng chưa trả hết cho bà con cha mẹ hai bên, nên số tiền 550 triệu trả lại này phải đem trả nợ trước, còn lại chia đôi cho hai vợ chồng. Hai vợ chồng đã đồng ý việc này (số tiền vàng vay mượn chỉ bằng miệng, giờ anh chồng chối không vay của nhà em). Hàng ngày hai vợ chồng vẫn đang ở chung trong nhà, tuy nhiên a chồng rất ngang ngược, thường xuyên mắng chửi chị e và gia đình em, còn đe dọa uy hiếp tính mạng gia đình em. Vậy luật sư cho em hỏi có cách nào để bảo vệ cuộc sống bình yên cho chị và các cháu em đến ngày tòa xử xong không? Có biện pháp nào can ngăn những hành vi nguy hiểm của anh chồng không? Số tiền từ việc xây nhà giờ xử lý thế nào? Chia trả tại tòa hay sao?

Trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, Về phân chia tài sản chung khi ly hôn.

Ở đây, anh chị của bạn sinh sống, xây dựng nhà cửa trên mảnh đất bố mẹ bạn đứng tên. Như vậy tài sản chung của anh chị bạn chỉ là căn nhà được xây dựng trên mảnh đất đó. Quyền sử dụng đất vẫn là của bố mẹ bạn. Căn cứ khoản 2, điều 59, Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tài sản chung của anh chị bạn sẽ được chia đôi trong đó có tính đến yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Vì anh chị bạn có vay tiền của họ hàng hai bên để xây nhà, tạo dựng nên khối tài sản chung nên khi ly hôn cả hai đều phải có nghĩa vụ hoàn trả số tiền đã vay để xây nhà trong trường những người cho vay tiền có giấy tờ và chứng minh được số tiền đã cho anh chị bạn vay.

Lưu ý: Việc chia tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ trả nợ ưu tiên để hai vợ chồng tự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu tòa án giải quyết, những người có quyền lợi liên quan tới tài sản chung của anh chị bạn cũng có quyền tòa án giải quyết nếu không thỏa thuận được.

Thứ hai, Xử lý khi anh rể bạn không đồng ý ly hôn. Theo khoản 1, điều 56, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy nếu anh rể bạn không đồng ý ly hôn chị gái bạn vẫn có quyền nộp đơn đơn phương ly hôn. Hồ sơ xin ly hôn gồm có:
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính)
– Chứng minh thư nhân dân, Sổ hộ khẩu (Bản sao)
– Giấy khai sinh của các con (Bản sao)
– Giấy tờ liên quan đến tài sản chung của hai vợ chồng (Bản sao)

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165