Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật (09/08/2020)

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Vì nhiều nguyên do khác nhau trong cuộc sống, hiện nay rất nhiều cặp vợ chồng thực hiện chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Để đảm bảo quyền lợi cho 2 bên vợ chồng cũng như bên các bên có quyền, lợi ích liên quan tới tài sản này pháp luật có quy định cụ thể về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Căn cứ pháp lý để chia tài sản chung trong thời kỳ ly hôn

  • Luật hôn nhân gia đình 2014
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Cách thức chia tài sản chung:

Việc chia tài sản chung trước hết thực hiện theo thỏa thuận vợ, chồng. Nếu hai bên vợ, chồng không thỏa thuận được có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ( việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo nguyên tắc tại điều 59 Luật hôn nhân gia đình)

Hai bên vợ chồng không được chia tài sản chung nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
  • Việc chia tài sản chung nhằm trốn tránh các nghĩa vụ: nuôi dưỡng, cấp dưỡng; bồi thường thiệt hại; thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; trả nợ cho cá nhân, tổ chức; nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước và các nghĩa vụ khác về tài sản

Hình thức của thỏa thuận, thời điểm có hiệu lực về việc chia tài sản chung:

– Thỏa thuận này phải được lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

– Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản được xác định như sau:

  • Là thời điểm ghi trong văn bản thỏa thuận của hai bên vợ chồng. Nếu văn bản thỏa thuận không ghi thì thời điểm có hiệu lực tính từ ngày lập văn bản
  • Tài sản được chia khi giao dịch phải tuân theo hình thức do luật quy định thì thời điểm có hiệu lực từ thời điểm thỏa thuận tuân theo hình thức đó
  • Là thời điểm bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực ( trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản)

Trường hợp phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng với người thứ ba trước thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có giá trị pháp lý trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chung

– Việc chia tài sản chung không làm chấm dứt chế độ tài sản theo luật định.

– Kể từ thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng ( nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác)

– Sau khi việc chia tài sản chung có hiệu lực, tài sản mà vợ, chồng có được khi khai thác tài sản riêng mà không xác định được đó là thu nhập do hoạt động sản xuất kinh doanh vợ chồng hay hoa lợi lợi tức phát sinh thì tài sản này được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165