Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Tư, Tháng Một 22

Chuyển đổi công ty một thành viên khi huy động thêm vốn góp

Công ty tôi là công ty TNHH 1 thành viên bây giờ tôi huy động thêm vốn từ người khác, vậy tôi có cần làm thủ tục gì tới Sở kế hoạch và đầu tư hay không, mong luật sư tư vấn giúp?

Trả lời

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới tư vấn pháp luật AZLAW, Căn cứ theo quy định tại  khoản 2, 3 điều 87 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên như sau:

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.
3. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình sau đây:
a) Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên và công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;
b) Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật này.

Theo đó, công ty TNHH một thành viên có thể thực hiện tăng vốn điều lệ của công ty bằng 2 cách:
– Chủ sở hữu công ty đầu tư thêm vốn góp
– Huy động thêm vốn góp của người khác

Như thông tin bạn đưa ra công ty bạn đã thực hiện huy động thêm vốn góp từ người khác do vậy công ty bạn cần thực hiện chuyển đổi loại hình công ty theo 2 trường hợp sau:

Chuyển đổi công ty một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ, công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tới Phòng đăng ký kinh doanh.
Theo quy định tại khoản 1 điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định về hồ sơ chuyển đổi loại hình công ty như sau:

1. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;
c) Danh sách thành viên và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao hp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

Hồ sơ chuyển đổi loại hình công ty từ một thành viên lên hai thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty chuyển đổi
  • Danh sách thành viên
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
  • Hợp đồng chuyển nhượng HOẶC giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác;
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

Chuyển đổi công ty một thành viên thành công ty cổ phần

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Phòng đăng ký kinh doanh. Theo quy định tại khoản 4 điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định:

4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đi bao gm:
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;
c) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đi công ty;
d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;
đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

Hồ sơ chuyển đổi công ty từ một thành viên thành công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
  • Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

Lưu ý: Việc lựa chọn hình thức hoạt động là công ty cổ phần thì tổng số thành viên góp vốn ít nhất là 3 người.

Nơi nộp hồ sơ: Bộ phận 1 cửa của Phòng đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua mạng (tại Hà Nội thực hiện 100% nộp đăng ký kinh doanh qua mạng)
Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc
Lệ phí nhà nước:
– Lệ phí công bố: 100.000 VNĐ
– Lệ phí cấp giấy chứng nhận DKDN: 50.000 VNĐ (miễn phí khi nộp qua mạng)

Các vấn đề sau khi thực hiện chuyển đổi loại hình công ty TNHH một thành viên

Về con dấu:
– Nếu công ty bạn sử dụng dấu tự khắc thì công ty bạn cần thực hiện khắc con dấu mới và thực hiện thủ tục thay đổi mẫu dấu tới Phòng đăng ký kinh doanh
– Nếu công ty bạn sử dụng dấu do cơ quan công an cấp thì công ty bạn cần thực hiện thủ tục trả dấu cho cơ quan công an, sau đó thực hiện khắc dấu mới và thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh

Về hóa đơn: công ty bạn có thể sử dụng hóa đơn cũ, nhưng khi đó công ty bạn cần thực hiện thủ tục thay đổi thông tin trên hóa đơn đã phát hành

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165