Liên hệ tư vấn 1900.6165

Quy định về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Qu tư vấn cho khách hàng, AZLAW nhận thấy nhiều khách hàng vẫn bị nhầm lẫn về thủ tục thay đổi cổ đông do chuyển nhượng cổ phần trong trường hợp cổ đông sáng lập chuyển nhượng và cổ đông bình thường chuyển nhượng. Để giúp quý khách hàng hiểu, thực hiện đúng quy định về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp năm 2014, AZLAW xin phân tích quy định về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Khái niệm cổ đông sáng lập

Khoản 1, điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:
Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Khái niệm về cổ đông sáng lập theo Luật doanh nghiệp năm 2014 có sự thay đổi so với khái niệm về cổ đông sáng lập được quy định trong Luật doanh nghiệp 2005 trước đó. Trước đây, cổ đông sáng lập được hiểu là “cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần”. Như vậy khái niệm về cổ đông sáng lập theo luật doanh nghiệp 2014, đơn giản, cụ thể hơn so với khái niệm về cổ đông sáng lập trong luật.

Điều kiện chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Theo quy định của khoản 3 điều 119 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm như sau:

Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Như vậy, nếu chưa hết thời hạn 3 năm thì cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng ra ngoài nếu các cổ đông khác đồng ý thông qua cuộc họp ĐHĐCĐ

Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần
1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.
4. Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.
6. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.
7. Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Nhìn chung quy định về điều kiện chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập theo Luật doanh nghiệp năm 2014 và Luật doanh nghiệp 2015 tương tự nhau:

Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Luật doanh nghiệp năm 2005 trước đây quy định người nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Đến Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định này đã được sửa đổi. Mặc dù nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng những người nhận chuyển nhượng này cũng không được coi là cổ đông sáng lập trong công ty. Trước đây cổ đông sáng lập khi chuyển nhượng phải thông báo với phòng đăng ký kinh doanh tuy nhiên từ 10/10/2018 theo quy định mới của nghị định 108/2018/NĐ-CP thì với trường hợp này doanh nghiệp không cần nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp cổ đông nhận chuyển nhượng là người nước ngoài) chỉ cần lưu giữ hồ sơ nội bộ về chuyển nhượng cổ phần và thực hiện khai và nộp thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần như sau:
– Biên bản họp, quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần (chỉ áp dụng trong trường hợp cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần trong 3 năm đầu từ khi thành lập công ty theo điều kiện chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập)
– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần
– Biên bản thanh lý/xác nhận hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần
– Sổ cổ đông ghi nhận thông tin cổ đông mới

Xem thêm: Khai thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần

Lưu ý: Khi cổ đông sáng lập đã chuyển nhượng cổ phần, thông tin về cổ đông sáng lập đó vẫn được lưu trên hệ thống thông tin của công ty với toàn bộ thông tin ban đầu (bao gồm cả số vốn đã góp). Cổ đông mới nhận chuyển nhượng không phải là cổ đông sáng lập của công ty do vậy thông tin về người đó sẽ không được lưu trữ trên hệ thống thông tin quốc gia về doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ lập danh sách cổ đông, sổ đăng ký cổ đông ghi nhận thông tin các cổ đông trong công ty.

Xem thêm: Thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập

Hỏi đáp về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Chuyển nhượng cổ phần cho người nước ngoài

Trường hợp cổ đông nhận chuyển nhượng là người nước ngoài công ty cần làm thủ tục thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết theo quy định tại điều 52 nghị định 78/2015/NĐ-CP gồm các hồ sơ sau:
– Thông báo thay đổi nội dung ĐKDN
– Biên bản họp, quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
– Danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khi đã thay đổi
– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng
– Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân của cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là cá nhân

Quyền biểu quyết khi chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Theo khoản 3 điều 119 khi họp ĐHĐCĐ để biểu quyết việc chuyển nhượng cổ phần của CĐSL thì CĐSL chuyển nhượng không có quyền biểu quyết. Do vậy, 100% số phiếu biểu quyết do các cổ đông còn lại quyết định

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165