Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Bảy, Tháng Mười Hai 14

Quy định về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Qu tư vấn cho khách hàng, AZLAW nhận thấy nhiều khách hàng vẫn bị nhầm lẫn về thủ tục thay đổi cổ đông do chuyển nhượng cổ phần trong trường hợp cổ đông sáng lập chuyển nhượng và cổ đông bình thường chuyển nhượng. Để giúp quý khách hàng hiểu, thực hiện đúng quy định về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp năm 2014, AZLAW xin phân tích quy định về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Khái niệm cổ đông sáng lập

Khoản 1, điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:
Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Khái niệm về cổ đông sáng lập theo Luật doanh nghiệp năm 2014 có sự thay đổi so với khái niệm về cổ đông sáng lập được quy định trong Luật doanh nghiệp 2005 trước đó. Trước đây, cổ đông sáng lập được hiểu là “cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần”. Như vậy khái niệm về cổ đông sáng lập theo luật doanh nghiệp 2014, đơn giản, cụ thể hơn so với khái niệm về cổ đông sáng lập trong luật.

Quy định về chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Nhìn chung quy định về điều kiện chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập theo Luật doanh nghiệp năm 2014 và Luật doanh nghiệp 2015 tương tự nhau:

Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Luật doanh nghiệp năm 2005 trước đây quy định người nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Đến Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định này đã được sửa đổi. Mặc dù nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng những người nhận chuyển nhượng này cũng không được coi là cổ đông sáng lập trong công ty. Trước đây cổ đông sáng lập khi chuyển nhượng phải thông báo với phòng đăng ký kinh doanh tuy nhiên từ 10/10/2018 theo quy định mới của nghị định 108/2018/NĐ-CP thì với trường hợp này doanh nghiệp không cần nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh chỉ cần lưu giữ hồ sơ nội bộ về chuyển nhượng cổ phần và thực hiện khai và nộp thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần như sau:

  • Biên bản họp, quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần (chỉ áp dụng trong trường hợp cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần trong 3 năm đầu từ khi thành lập công ty theo điều kiện chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập)
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần
  • Biên bản thanh lý/xác nhận hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần
  • Sổ cổ đông ghi nhận thông tin cổ đông mới

Hồ sơ khai thuế TNCN do chuyển nhượng cổ phần

Cá nhân hoặc doanh nghiệp nộp thay phỉa làm thủ tục khai thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh việc chuyển nhượng nếu không muôn bị xử phạt (mức phạt dự kiến 2.500.000 VNĐ), hồ sơ nộp tại cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp nơi có cổ đông chuyển nhượng cổ phần
– Tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
– Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Lưu ý: Khi cổ đông sáng lập đã chuyển nhượng cổ phần, thông tin về cổ đông sáng lập đó vẫn được lưu trên hệ thống thông tin của công ty với toàn bộ thông tin ban đầu (bao gồm cả số vốn đã góp). Cổ đông mới nhận chuyển nhượng không phải là cổ đông sáng lập của công ty do vậy thông tin về người đó sẽ không được lưu trữ trên hệ thống thông tin quốc gia về doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ lập danh sách cổ đông, sổ đăng ký cổ đông ghi nhận thông tin các cổ đông trong công ty.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165