Liên hệ tư vấn 1900.6165

Có nên lập biên bản thỏa thuận góp vốn khi thành lập công ty?

Thoả thuận góp vốn gồm những nội dung gì? Có nên lập biên bản thoả thuận góp vốn hay không? Các nội dung chủ yếu của biên bản góp vốn:

Biên bản thỏa thuận góp vốn là gì?

Biên bản thỏa thuận góp vốn là văn bản ghi nhận số vốn (Tài sản, tiền mặt…) bỏ ra để hợp tác kinh doanh giữa các cá nhân với nhau. Biên bản này thường được lập trước khi các cá nhân cùng nhau mở công ty hoặc hộ kinh doanh.

Ý nghĩa của biên bản thỏa thuận góp vốn

  • Ghi nhận vốn góp của các thành viên trong công ty khi hợp tác kinh doanh
  • Là căn cứ để giải quyết các vấn đề tranh chấp phát sinh liên quan đến vốn góp của các thành viên trong công ty
  • Đây là cơ sở để  xác định trách nhiệm của các bên đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung biên bản thỏa thuận góp vốn

Biên bản thỏa thuận góp vốn khi thành lập doanh nghiệp có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải đảm bảo các nội dung sau:
– Thông tin về ngày , tháng, năm; Nơi họp để lập biên bản thỏa thuận góp vốn.
– Thông tin cá nhân của các thành viên góp vốn bao gồm: Họ và tên;  Ngày sinh; Quốc tịch; Số CMND; Hộ khẩu thường trú, Chỗ ở hiện nay.
– Thỏa thuận về việc góp vốn kinh doanh:
– Loại tài sản góp vốn: Tiền mặt hoặc tài sản.
– Giá trị phần vốn góp
– Phương thức góp vốn: góp vốn qua chuyển khoản, góp vốn trực tiếp bằng tiền mặt
– Thời hạn góp đủ vốn.

Xem thêm: Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————-

BIÊN BẢN THOẢ THUẬN GÓP VỐN KINH DOANH

Hôm nay, ngày …/…/2020, chúng tôi gồm:

1. Họ và tên:
Ngày sinh:
Số CMND/CCCD:…………Ngày cấp:…………….Nơi cấp:…………….
Nơi đăng ký thường trú: ……………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………….

2. Họ và tên:
Ngày sinh:
Số CMND/CCCD:…………Ngày cấp:…………….Nơi cấp:…………….
Nơi đăng ký thường trú: ……………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………….

Đã tiến hành họp về việc góp vốn cùng kinh doanh, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích góp vốn:
2. Số vốn góp; loại tài sản góp vốn của từng thành viên:
3. Thời hạn góp vốn:
4. Cử người quản lý phần vốn góp:
5. Cam kết của các bên:
6. Nguyên tắc chia lợi nhuận:

Chữ ký của các thành viên tham gia góp vốn

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165