Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Chín 15

Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

Giấy chứng nhận phần vốn góp là tài liệu thể hiện việc góp vốn của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn. Vậy giấy chứng nhận vốn góp do cơ quan nào cấp?

Khác với công ty cổ phần không thể hiện thông tin cổ đông sáng lập trên đăng ký kinh donah, đối với công ty tnhh hai thành viên trở lên có thể hiện thông tin thành viên trên đăng ký kinh doanh và có xác nhận của Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Tuy nhiên, một số trường hợp do thành viên chỉ cam kết góp vốn nhưng thực tế không góp có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp cũng quy định về trách nhiệm của thành viên không góp vốn như sau: “Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp“. Theo đó, khi góp vốn thành viên có quyền yêu cầu công ty lập giấy chứng nhận phần vốn góp theo quy định tại khoản 5 điều 48 Luật doanh nghiệp 2014:

Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Vốn điều lệ của công ty;
c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Như vậy, giấy chứng nhận phần vốn góp của công ty có tác dụng ghi nhận việc góp vốn và do công ty lập lên để trao cho các thành viên công ty (trên giấy chứng nhận phần vốn góp phải có tên và chữ ký của đại diện theo pháp luật của công ty)

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan