Thứ Bảy (16/10/2021)

Đăng ký đầu tư dự án của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Đăng ký đầu tư là gì? Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký đầu tư như thế nào? Các trường hợp đăng ký đầu tư

Đăng ký đầu tư là gì?

Theo quy định tại điều 3 luật đầu tư 2020 giải thích về dự án đầu tư như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Theo đó, việc đăng ký đầu tư đăng ký thông tin về dự án đầu tư với cơ quan có thẩm quyền đăng ký đầu tư. Đối với các dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài đều phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư. Tuy nhiên, đây không phải là một thủ tục dễ dàng. Trong bài viết này AZLAW sẽ đưa ra một số lưu ý và quy trình, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.

Các trường hợp đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

Theo quy định của luật đầu tư 2020 các trường hợp đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài được chia làm ba trường hợp cụ thể như sau:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí (Do thủ tướng chính phủ quyết định chủ chương đầu tư)
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh (Do uỷ ban nhân dân tỉnh quyét định chủ chương đầu tư)
  • Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ chương đầu tư

Đăng ký đầu tư với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Đối với trường hợp dự án của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư được cấp chứng nhận khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch
  • Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
    Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
  • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Lưu ý khi thực hiện hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Về hồ sơ để xin cấp chứng nhận đăng ký đầu tư tương đối đơn giản, tuy nhiên có một số lưu ý trong quá trình làm hồ sơ như sau:
– Về mục tiêu dự án ghi theo mã ngành cấp 4 tại quyết định 27/2018/QĐ-TTg kèm theo mã CPC tại Biểu cam kết WTO là tài liệu số WT/ACC/48/Add.2 ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO, gồm phần cam kết chung, phần cam kết cụ thể đối với các ngành, phân ngành dịch vụ và Danh mục ngoại lệ về tối huệ quốc.
Đối với ngành, nghề mà Việt Nam chưa cam kết hoặc ngành, nghề dịch vụ không quy định tại Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam trong WTO, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan trước khi xem xét, quyết định.
(Công văn 5122/BKHĐT-PC ngày 24/07/2015)
– Về thời hạn thực hiện dự án tối đa trong khu kinh tế là 70 năm và ngoài khu kinh tế là 50 năm theo quy định tại luật đầu tư 2020

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (bao gồm Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam trong WTO, các Hiệp định đầu tư song phương và khu vực) để xem xét cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư 2020.
  • Đối với ngành, nghề mà Việt Nam chưa cam kết hoặc ngành, nghề dịch vụ không quy định tại Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam trong WTO, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan trước khi xem xét, quyết định.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay