Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Tư, Tháng Sáu 19

Doanh nghiệp

Cách xử lý đăng ký kinh doanh có sai sót

Cách xử lý đăng ký kinh doanh có sai sót

Doanh nghiệp
Trong một số trường hợp khi thực hiện hồ sơ đăng ký kinh doanh có xảy ra một số sai sót về thông tin đăng ký, trong các trường hợp này cần xử lý như thế nào? Sau đây AZLAW sẽ đưa ra các trường hợp và các phương án xử lý khi đăng ký kinh doanh có sai sótSai sót giữa thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và hồ sơ đăng ký doanh nghiệpTheo quy định tại khoản 1 điều 30 nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định: "Trường hợp thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo và hướng dẫn doanh nghiệp hoặc trực tiếp thực hiện việc hiệu đính thông tin theo quy định."Hồ sơ hiệu đính thông tin gồm:- Văn bản
Thủ tục đăng ký, thông báo khuyến mại

Thủ tục đăng ký, thông báo khuyến mại

Doanh nghiệp
Trước khi tiến hành chương trình khuyến mại, đơn vị khuyến mại phải thực hiện thông báo khuyến mại với Sở Công Thương hoặc Bộ Công Thương, nếu khuyến mại trong phạm vi tỉnh thành phố thì làm ở Sở Công Thương, nếu khuyến mại mang tính chất may rủi hoặc các hình thức khác (so với cách hình thức tại điều 92 Luật Thương mại 2005) từ 2 tỉnh thành phố trở lên làm tại Bộ Công Thương theo quy định tại nghị định 81/2018/NĐ-CPCác trường hợp phải thông báo khuyến mại với Sở Công ThươngĐưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;Tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền kèm theo hoặc không kèm theo việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó;Bán hàng,
Mã hóa ngành nghề khi thay đổi đăng ký kinh doanh

Mã hóa ngành nghề khi thay đổi đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp
Công ty tôi thành lập năm 2005 có đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế riêng, hiện tại các ngành nghề trong công ty chưa được đánh số. Khi tôi làm thủ tục thay đổi đại diện mới cho công ty thì Sở KHĐT ra thông báo yêu cầu mã hóa ngành nghề đăng ký kinh doanh. Xin hỏi AZLAW chúng tôi phải mã hóa ngành nghề như thế nào trong trường hợp này?Trả lờiCông ty thành lập năm 2005 khi đó áp dụng luật doanh nghiệp 2005, so với hiện nay các văn bản thời đó đã cũ nên việc yêu cầu của Sở KHĐT là có cơ sở. Tại điều 7 của nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật doanh nghiệp 2015 về ghi mã ngành quy định cụ thể như sau:Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng k
Văn bản đề nghị cung cấp thông tin doanh nghiệp

Văn bản đề nghị cung cấp thông tin doanh nghiệp

Doanh nghiệp
Trong một số trường hợp doanh nghiệp cần yêu cầu phòng đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin doanh nghiệp đã đăng ký để phục vụ một số mục đích theo quy định pháp luật, khi này doanh nghiệp cần làm văn bản đề nghị, chúng tôi xin đưa mẫu văn bản đề nghị như sau:CÔNG TY CỔ PHẦNABC--------------Số: 01/2019/CV-ABC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc-------------------Hà Nội, Ngày … tháng … năm 2019CÔNG VĂN(V/v: Cung cấp thông tin doanh nghiệp)Kính gửi: Phòng đăng ký kinh doanh thành phố Hà NộiTên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN ABCMã doanh nghiệp: 0106919xxxTrụ sở chính: ...., Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt NamĐại diện theo pháp luật: Phạm Quốc X                                                                    Thưa quý phòng!Công ty chúng
Trích lục ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Trích lục ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp
Theo quy định của luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn, hiện nay trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp không thể hiện ngành nghề chỉ thể hiện một số thông tin như: tên doanh nghiệp, mã số, địa chỉ, đại diện....Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp được đăng tải công khai tại cổng thông tin điện tử quốc gia dangkykinhdoanh.gov.vnTuy nhiên, một số trường hợp các đơn vị hoặc các cơ quan chức năng vẫn có yêu cầu doanh nghiệp phải có xác nhận ngành, nghề kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp (có dấu và chữ ký của cơ quan đăng ký kinh doanh), đối với các trường hợp này doanh nghiệp cần làm như thế nào?Cách 1: Thay đổi ngành nghề kinh doanhThay đổi ngành nghề kinh doanh là cách mà nhiều người sẽ nghĩ đến nhất, theo đó khi thay đổi ngành
Chuyển nhượng cổ phần có cần xác nhận của công ty?

Chuyển nhượng cổ phần có cần xác nhận của công ty?

Doanh nghiệp
Việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông có cần sự đồng ý của công ty hoặc các cổ đông khác hay không? Khi chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ đông có bắt buộc phải thông báo với công ty?Vốn của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông được pháp luật quy định như thế nào? Về cơ bản theo quy định của luật doanh nghiệp có một số quy định như sau:Theo khoản 3 điều 119 Luật doanh nghiệp 2014 "Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường h
Thành viên hội đồng quản trị có bắt buộc phải là cổ đông?

Thành viên hội đồng quản trị có bắt buộc phải là cổ đông?

Doanh nghiệp
Thành viên hội đồng quản trị có bắt buộc phải là cổ đông công ty hay không? Điều kiện trở thành thành viên hội đồng quản trị theo quy định luật doanh nghiệp 2014. Theo quy định tại điều 151 luật doanh nghiệp 2014 quy định:Điều 151. Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị1. Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này;b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.c) Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khá
Các thủ tục cần thực hiện khi thành lập công ty dịch vụ việc làm

Các thủ tục cần thực hiện khi thành lập công ty dịch vụ việc làm

Doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh giới thiệu việc làm hiện nay khá phát triển. Tuy nhiên đây là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định chặt chẽ về điều kiện kinh doanh. Dưới đây là các thủ tục cần thực hiện khi thành lập công ty dịch vụ việc làmNhư đã nói ở trên "dịch vụ việc làm" là ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định cụ thể trong Nghị định số 52/2014/NĐ-CP và Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 52/2014/NĐ-CP theo đó khi kinh doanh các ngành nghề này phải đáp ứng các điều kiện sau: Thứ nhất, phải thành lập doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh giới thiệu việc làm. Các loại hình kinh doanh khác như: hợp tác xã hay hộ kinh doanh cá thể không được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề này Thứ hai, điều kiện về trụ sở kinh doan
Thành lập công ty tại Hà Tĩnh

Thành lập công ty tại Hà Tĩnh

Doanh nghiệp
Hà Tĩnh là một tỉnh của Việt Nam, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ. Trước đây, Hà Tĩnh cùng với Nghệ An là một miền đất có cùng tên chung là Hoan Châu, Nghệ An châu, xứ Nghệ, rồi trấn Nghệ An. Năm 1831, vua Minh Mạng chia trấn Nghệ An thành hai tỉnh: Nghệ An và Hà Tĩnh.Theo quy định khi thành lập công ty thì công ty phải gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh tới phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đơn vị đặt trụ sở. Việc đăng ký kinh doanh tại Hà Tĩnh thực hiện tại trung tâm hành chính công của tỉnh Hà Tĩnh tại địa chỉ: 02A đường Nguyễn Chí Thanh, Tân Giang, Hà Tĩnh.Hồ sơ thành lập công ty tại Hà Tĩnh- Giấy đề nghị thành lập công ty theo mẫu để lập công ty tại Hà Tĩnh- Điều lệ công ty dự định thành lập tại Hà Tĩnh- Danh sách cổ đông sáng lập, thành viên công ty- Bản sao y chứng thực giấy t
Thời hạn góp vốn khi tăng vốn điều lệ là bao lâu?

Thời hạn góp vốn khi tăng vốn điều lệ là bao lâu?

Doanh nghiệp
Thời hạn góp vốn với doanh nghiệp mới thành lập theo quy định hiện nay của Luật doanh nghiệp 2014 tối đa là 90 ngày, áp dụng cả với công ty TNHH và công ty CP. Như vậy, khi mới thành lập doanh nghiệp thời hạn góp vốn sẽ do doanh nghiệp lựa chọn (chọn tối đa là 90 ngày) chứ không phải mặc định là 90 ngày.Vậy, thời hạn góp vốn khi tăng vốn điều lệ thì sao? Thời hạn góp vốn khi tăng vốn điều lệ là bao lâu? Thời hạn này được quy định rõ trong luật doanh nghiệp 2014 nhưng không cụ thể là bao nhiêu ngày dẫn tới nhiều hiểu lầm như:- Không quy định thời hạn góp vốn khi tăng vốn, nên tăng vốn thì bao lâu góp cũng được- Thời hạn góp vốn khi tăng vốn cũng là 90 ngàyCác cách hiểu trên đều sai, theo quy định tại khoản 1, 2 điều 31 của luật doanh nghiệp và điều 44 (Đăng ký thay đổi vốn điều lệ,