Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Tư, Tháng Sáu 19

Sở hữu trí tuệ

Tại sao phải theo dõi công bố đơn nhãn hiệu?

Tại sao phải theo dõi công bố đơn nhãn hiệu?

Sở hữu trí tuệ
Trong quá trình thẩm định Đơn nhãn hiệu, sau khi đơn được nộp tại phòng Đăng ký – Cục Sở hữu trí tuệ, Đơn nhãn hiệu sẽ được thẩm định về mặt hình thức cụ thể là đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơnGiai đoạn thẩm định về hình thức kéo dài trong 01 tháng. Kết thúc giai đoạn thẩm định về hình thức, nếu Đơn nhãn hiệu đáp ứng các yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định chấp nhân đơn hợp lệ. Trong trường hợp Đơn nhãn hiệu không đáp ứng, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo thiếu sót yêu cầu Người nộp đơn sửa đổi để phù hợp.Tiếp theo Đơn nhãn hiệu sẽ được Công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ.Để theo dõi Công báo sở hữu công nghiệp vui lòng truy cập địa c
Quyền ưu tiên khi đăng ký nhãn hiệu

Quyền ưu tiên khi đăng ký nhãn hiệu

Sở hữu trí tuệ
Trong quá trình đăng ký nhãn hiệu ta thường thấy về tài liệu hưởng quyền ưu tiên và ngày hưởng quyền ưu tiên. Vậy theo quy định của luật sở hữu trí tuệ quyền ưu tiên là gì? Theo quy định của luật sơ hữu trí tuệ hiện hành (Luật SHTT 2005 sửa đổi bổ sung 2010) có một nguyên tắc khi đăng ký nhãn hiệu là nguyên tắc "nộp đơn trước cấp trước" quy định tại điều 90 như sau:Điều 90. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên2. Trong trường hợp có nhiều đơn của nhiều người khác nhau đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhau dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng hoặc tương tự với nhau hoặc trường hợp có nhiều đơn của cùng một người đăng ký các nhãn hiệu trùng dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho nhãn hiệu trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên ho
Dấu hiệu không được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu

Dấu hiệu không được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu

Sở hữu trí tuệ
Trong quá trình đăng ký nhãn hiệu, một số trường hợp khách hàng cần lưu ý, cẩn trọng trong việc xác định yếu tố cấu thành nhãn hiệu. Vì một số yếu tố theo quy định không được bảo hộ cụ thể tại điều 72 Luật SHTT 2006 (sửa đổi năm 2010) như sau:Điều 73. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệuCác dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước.2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho p
Đăng ký thành công nhãn hiệu “Claro”

Đăng ký thành công nhãn hiệu “Claro”

Sở hữu trí tuệ
Ngày 28/04/2016, AZLAW đã hỗ trợ khách hàng đăng ký nhãn hiệu "Claro" cho nhóm sản phẩm 25: Quần áo da; quần áo may sẵn; thắt lưng [trang phục]; mũ; dép giày.Nhãn Claro chỉ bao gồm màu đen, trăng được mô tả như sau: Nhãn gồm phần hình và phần chữ trong đó cụ thể:- Phần hình: Nhãn hiệu được thể hiện trong đường tròn có màu đen. Nằm phía trên nhãn hiệu là hình hai cánh tay nắm vào nhau màu đen.- Phần chữ: Bao gồm chữ "Claro" được viết in hoa, có màu đen nằm phía dưới nhãn hiệuNgày 18/04/2018 sau gần 2 năm (48 tháng) kể từ ngày nộp đơn AZLAW hỗ trợ khách hàng soạn thảo công văn yêu cầu ra thông báo thẩm định nội dung. Sau đóNgày 04/06/2018 khách hàng nhận được xác nhận nội dung từ chối đăng ký nhãn hiệu như sau: "Một phần nhãn hiệu. Cụ thể là: dấu hiệu đăng ký không được bảo
Chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu

Chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu

Sở hữu trí tuệ
Theo Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ thì chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép các cá nhân, tổ chức khác được sử dụng nhãn hiệu thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.Những hạn chế của việc chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu:Theo quy định tại Điều 142 Luật sở hữu trí tuệ, việc chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có những hạn chế sau:- Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.- Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.- Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa về việc hàng hóa đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.Các dạng hợp
Thủ tục chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu

Thủ tục chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu

Sở hữu trí tuệ
Đăng ký nhãn hiệu có khá nhiều lợi ích cho chủ sở hữu nhãn hiệu, một trong số đó là quyền được sử dụng độc quyền nhãn hiệu đó trên thị trường. Tuy nhiên một số trường hợp nhãn hiệu có giá trị khi đang trong quá trình đăng ký đã có thể được chuyển nhượng với mức giá rất cao. Khi đó nhãn chưa được cấp văn bằng, nhưng nếu được bảo hộ thì thời gian bảo hộ tính từ ngày nộp đơn do đó trong các trường hợp này để chuyển nhượng sẽ cần làm thủ tục chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu. Trong bài viết này AZLAW sẽ hướng dẫn cụ thể về các giấy tờ cần thiết để làm thủ tục chuyển nhượng đơn dăng ký nhãn hiệu này.Theo quy định tại Khoản 16 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN, trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn, quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có
Bảo hộ nhãn hiệu theo chữ tiêu chuẩn hay chữ cách điệu?

Bảo hộ nhãn hiệu theo chữ tiêu chuẩn hay chữ cách điệu?

Sở hữu trí tuệ
Nhãn hiệu là một trong những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa dịch vụ cùng loại được sản xuất bởi các doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên trên thực tế việc lựa chọn một nhãn hiệu để bảo hộ hoặc sử dụng cũng không đơn giản, vì vừa phải lựa chọn nhãn hiệu chưa có ai đăng ký, mặt khác nhãn đó cũng phải có tính bảo hộ cao để khi đối thủ cạnh tranh không thể sử dụng các nhãn tương tự (hoặc gần giống) để đăng ký bảo hộ. Câu hỏi đặt ra ở đây là nên bảo hộ nhãn hiệu của mình theo chữ in tiêu chuẩn hay là cách điệu để có nhiều điểm khác biệt? Nhãn hiệu chữ tiêu chuẩn và chữ cách điệu là gì? Lấy một ví dụ đơn giản về nhãn COCA COLA chắc ai cũng biết, nếu là nhãn chữ thì đơn giản chỉ là COCA COLA tuy nhiên thực tế nhãn hiệu trên các chai của hãng chữ COCA COLA được cách điệu một cách rất đặc biệt.Ví
Tác phẩm phái sinh là gì?

Tác phẩm phái sinh là gì?

Sở hữu trí tuệ
Tác phẩm phái sinh là một trong các dạng tác phẩm thực hiện việc kế thừa vừa nêu và là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả. Khoản 3 điều 2 Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật (sau đây viết tắt là Công ước Berne) đã quy định: “Các tác phẩm dịch, mô phỏng, chuyển nhạc và các chuyển thể khác từ một tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật đều được bảo hộ như các tác phẩm gốc, miễn không phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm gốc”.Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 không đưa ra một định nghĩa rõ ràng về tác phẩm phái sinh mà chỉ đề cập một cách chung nhất về các loại hình được coi là tác phẩm phái sinh. Vậy thế nào là tác phẩm phái sinh? Các loại tác phẩm được xếp vào thể loại tác phẩm phái sinh đó được hiểu là như thế nào?Một điểm quan trọng nữa trong Điều 2 Công ước Bern
Đối tượng không được bảo hộ quyền tác giả

Đối tượng không được bảo hộ quyền tác giả

Sở hữu trí tuệ
Quyền tác giả là quyền của cá nhân tổ chức đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Tuy nhiên, không phải bất cứ tác phẩm nào cũng được coi là đối tượng bảo hộ của quyền tác giả. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ dưới dạng quyền tác giả được quy định tại Điều 14 Luật SHTT 2005 sửa đổi 2009.Các đối tượng không được bảo hộ dưới dạng quyền tác giả được quy định tại Điều 15 Luật SHTT 2005 sửa đổi 2009 bao gồm: Tin tức thời sự thuần túy Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan: “Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ là các thông tin báo chí ngắn hàng ngày, chỉ mang tính chất đưa tin không có tính sán
Khả năng phân biệt của nhãn hiệu

Khả năng phân biệt của nhãn hiệu

Sở hữu trí tuệ
Theo Khoản 16 Điều 4 Luật SHTT, nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Xuất phát từ định nghĩa nhãn hiệu, các dấu hiệu thể hiện trên nhãn hiệu phải thể hiện tính độc đáo sao cho có thể phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác. "Độc đáo" ở đây thể hiện ở hai yếu tố: "khác biệt" và "không thông dụng." Theo Điều 74 Luật SHTT, một nhãn hiệu được coi là khác biệt với các dấu hiệu khác nếu:Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ; vàKhông trùng hay "tương tự tới mức gây nhầm lẫn" với (i) một nhãn hiệu đã đăng ký hay nộp đơn đăng ký bảo hộ hoặc có ngày ưu tiên sớm hơn, hoặc đang được sử dụng rộng rãi, hay đã hết hiệu lực song không quá 5 năm