Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Mười Hai 8

Điều chỉnh gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ giấy chứng nhận đầu tư. Khi dự án đầu tư sắp hết hạn, Nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thực hiện dự án có thể làm thủ tục xin điều chỉnh gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

Quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Theo quy định tại Điều 43 Luật đầu tư năm 2014, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được xác định phụ thuộc vào địa điểm, khu vực thực hiện dự án đầu tư, theo đó:

  • Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.
  •  Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn dài hơn nhưng không quá 70 năm.

Tuy nhiên khi cấp giấy chứng nhận đầu tư/ giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu, Cơ quan quản lý thường cấp thời hạn hoạt động của dự án cho nhà đầu tư nước ngoài thấp hơn thời hạn tối đa được cấp cho dự án đó. Sau một thời gian hoạt động, tổ chức kinh tế thực hiện dự án và nhà đầu tư nước ngoài không vi phạm các quy định của pháp luật Việt nam về đầu tư đối với dự án mình đang thực hiện có thể làm thủ tục xin gia hạn thời hạn hoạt động của dự án.

Nếu nhà đầu tư chưa thực hiện thủ tục tách giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật đầu tư năm 2014 áp dụng từ ngày 01/07/2015, sẽ phải thực hiện thủ tục này đồng thời gia hạn thời hạn hoạt động của dự án.

Thủ tục điều chỉnh gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư/ giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Theo mẫu)
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh
  • Giải trình về việc xin điều chỉnh gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
  • Biên bản họp của nhà đầu về việc điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư (Nếu là tổ chức kinh tế thực hiện dự án là công ty Cổ phần sẽ gửi Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông công ty, Công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ gửi Biên bản họp của hội đồng thành viên công ty)
  • Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài về việc điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án (Quyết định của  Đại hội đồng cổ đông/ Quyết định của hội đồng thành viên/ Quyết định của chủ sở hữu công ty)
  •  Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất tính đến thời điểm điều chỉnh dự án (Bản sao có chứng thực)
  • Giấy chứng nhận đầu tư/ giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Bản gốc)
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ

Trình tự nộp hồ sơ và giải quyết hồ sơ

Tổ chức kinh tế thực hiện dự án sẽ nộp 03 bộ hồ sơ trong đó có 01 bộ chính tới Cơ quan quản lý (Nộp tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh (thành phố) nếu dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất; Nộp tại Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất đối với dự án nằm trong khu công nghiệp khu chế xuất)

Cơ quan quản lý sẽ giải quyêt hồ sơ trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ. Trong thời gian này  cơ quan có thẩm quyền giải quyết sẽ xem xét lại việc chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam về thực hiện dự án đầu tư; Hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh thế thực hiện dự án. Nếu dự án đầu tư có vi phạm quy định pháp luật về đầu tư của Việt Nam, sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật chẳng hạn như:  xử phạt vi phạm quy định về báo cáo thực hiện dự án đầu tư

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165