Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Chín 15

Điều kiện của tổ chức thiết kế xây dựng công trình

Doanh nghiệp xây dựng muốn hoạt động thiết kế xây dựng công trình cần đáp ứng các điều kiện nào? Thủ tục thực hiện cụ thể ra sao? Quy trình gồm các bước như thế nào?

Bước 1: Bổ sung ngành nghề kinh doanh về nội dung “thiết kế xây dựng công trình” trên đăng ký kinh doanh. Hồ sơ gồm:
– Biên bản họp, quyết định, thông báo về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh
– Văn bản uỷ quyền thực hiện thủ tục và CMND bản sao y của người thực hiện thu tục
Thời gian thực hiện: 3 ngày làm việc

Bước 2: Đảm bảo điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế xây dựng công trình theo quy định của điều 61 nghì định 59/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi nghị định 100/2018/NĐ-CP

Điều 61. Điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế xây dựng công trình
1. Tổ chức tham gia hoạt động thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau: 
a) Hạng I: 
– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận; 
– Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực; 
– Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại. 
b) Hạng II: 
– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận; 
– Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực; 
– Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại. 
c) Hạng III: 
– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận; 
– Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực. 
2. Phạm vi hoạt động: 
a) Hạng I: Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại. 
b) Hạng II: Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống.
c) Hạng III: Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo điều 58b nghị định 100/2018/NĐ-CP. Hồ sơ gồm:
– Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu
– Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;
– Chứng chỉ hành nghề hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc;
– Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành các công việc tiêu biểu đã thực hiện theo nội dung kê khai.
– Các tài liệu theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh chụp màu từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.
Thẩm quyền xử lý: Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.
Thời gian thực hiện: 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, yêu cầu bổ sung trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan