Liên hệ tư vấn 1900.6165

Đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động

Trường hợp nào người sử dụng lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng

Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc để làm cơ sở đánh giá mức độ không hoàn thành công việc của người lao động. Ví dụ doanh số hàng tháng,…
    Theo điều 12 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có quy định: “Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. “
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động
  • Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.Các lý do bất khả kháng theo quy định của pháp luật là: địch họa, dịch bệnh, di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc mà không trong thời gian nghỉ nào, sau 15 ngày kể từ ngày hết hạn hoãn hợp đồng

Các trường hợp không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

  • Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp hết thời gian nghỉ mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
  • Lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thuộc vào các trường hợp nêu trên thì coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định của pháp luật và phải nhận người lao động trở lại làm việc và trả trợ cấp hay bồi thường đúng quy định của pháp luật. Khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động thời gian như sau:

  • Đối với lao động không xác định thời hạn: báo trước 45 ngày
  • Đối với lao động xác định thời hạn: báo trước 30 ngày
  • Đối với lao động mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng: báo trước 3 ngày

Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng

  • Trả trợ cấp thôi việc cho người lao động trong trường hợp chư đóng bảo hiểm thất nghiệp
  • Thanh toán các khoản lương, phụ cấp cho người lao động trong những ngày đã làm việc
  • Thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ cho người lao động những thời gian chưa nghỉ như nghỉ hàng năm.
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165