Liên hệ tư vấn 1900.6165

Giá trị giấy phép lao động khi hết hạn hợp đồng

Tôi là người có quốc tịch nước ngoài hiện đang làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động 2 năm. Hiện nay, khi mới làm được 1 năm, tôi và phía công ty có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, giấy phép lao động của tôi vẫn còn thời hạn. Vậy cho tôi hỏi, tôi có thể sử dụng giấy phép lao động ấy để xin vào làm việc ở một công ty khác hay không? Và nếu muốn tiếp tục làm việc tại Việt Nam thì tôi phải làm gì? Được biết tôi chỉ là người lao động bình thường trong công ty.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến Công ty tư vấn của chúng tôi. Về vấn đề của bạn, dựa trên những thông tin bạn đưa ra, đồng thời căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau

Thứ nhất, về câu hỏi, bạn có thể sử dụng giấy phép lao động ấy để xin vào làm việc ở một công ty khác hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 169 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì:

1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này.

Theo quy định của pháp luật nêu trên, thì người nước ngoài khi muốn làm việc tại Việt Nam thì cần phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Và giấy phép lao động sẽ có thời hạn tối đa là 02 năm.

Theo thông tin bạn đưa ra thì, hiện nay, bạn là người nước ngoài thuộc diện  phải cấp giấy phép lao động, và bạn đã làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động. Hiện nay, khi mới làm được 1 năm thì bạn và phía công ty có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Trong trường hợp của bạn, căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật lao động thì việc bạn và công ty cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động đã dẫn đến việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng lao động của bạn với Công ty.

Và căn cứ theo quy định tại Điều 174 Bộ luật lao động năm 2012 thì: Giấy phép lao động sẽ hết hiệu lực trong các trường hợp sau:

1. Giấy phép lao động hết thời hạn.

2. Chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.

4. Hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt.

5. Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

6. Giấy phép lao động bị thu hồi.

7. Doanh nghiệp, tổ chức, phía đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động là công dân nước ngoài bị phạt tù giam, chết, hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 và Khoản 2 Điều 174 Bộ luật lao động năm 2012, thì có thể thấy, khi hợp đồng lao động của bạn chấm dứt do thỏa thuận của hai bên, thì Giấy phép lao động của bạn đã được cấp cũng sẽ hết hiệu lực. Mà giấy phép lao động đã hết hiệu lực thì nó sẽ không có giá trị sử dụng trên thực tế. Vì lý do đó, khi giấy phép lao động hết hiệu lực thì bạn không thể sử dụng nó để đi làm việc cho Công ty khác, mặc dù chưa hết thời hạn ghi trong Giấy phép lao động.

Và khi hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 174 BLLĐ nêu trên, thì giấy phép lao động của bạn sẽ bị thu hồi theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 11/2016/NĐ – CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Cũng theo quy định tại Điều 17 Nghị định 11/2016/NĐ – CP của Chính phủ nêu trên, thì giấy phép lao động của bạn sẽ do người sử dụng lao động thu hồi và nộp lại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội – nơi đã cấp giấy phép lao động đó. Sở Lao động  – Thương binh và xã hội sẽ có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.

Khi giấy phép lao động hết hiệu lực, hoặc bị thu hồi theo quy định nêu trên thì bạn vẫn tiếp tục làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động mới (có hiệu lực) thì bạn có thể bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 172 BLLĐ và Khoản 1 Điều 18 Nghị định 11/2016/NĐ – CP của Chính phủ.

Như vậy, từ những phân tích nêu trên, có thể khẳng định, khi hợp đồng lao động của bạn chấm dứt mà giấy phép lao động của bạn chưa hết thời hạn thì bạn cũng không thể sử dụng giấy phép đó để xin vào làm ở công ty khác được.

Thứ hai, nếu muốn tiếp tục làm việc tại Việt Nam, bạn cần làm những gì?

Từ những phân tích nêu trên, có thể thấy, trong trường hợp của bạn, khi hợp đồng lao động bị chấm dứt thì giấy phép lao động của bạn cũng hết hiệu lực mặc dù, trên thực tế, giấy phép hợp đồng lao động của bạn chưa hết hạn. Khi giấy phép lao động hết hiệu lực, không có giá trị sử dụng trên thực tế mà bạn vẫn tiếp tục làm việc thì bạn sẽ thuộc trường hợp lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động. Chính bởi vậy, để có thể tiếp tục làm việc tại Việt Nam thì bạn có thể làm như sau:

Trường hợp 1, nếu bạn vẫn muốn tiếp tục làm việc ở cùng vị trí công việc đã ghi trong Giấy phép lao động (chưa hết hạn nhưng hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 174 BLLĐ) thì:

Như đã phân tích ở trên thì, bạn là người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động nhưng đã hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 BLLĐ, nhưng nếu bạn vẫn có nhu cầu tiếp tục làm việc ở cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì bạn có thể đề nghị người sử dụng lao động làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tại điểm c, khoản 8 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ – CP của Chính phủ. Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động sẽ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động-  Thương Binh và Xã hội.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận bạn không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp bạn cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
  • 02 ảnh mầu (kích thước 4 cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay đổi hội chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài theo quy định tại khoản 7 Điều 10 nghị định 11/2016/ NĐ – CP của Chính phủ.
  • Văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động của Sở Lao động – Thương binh và xã hội.

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động của bạn sẽ được nộp sau khi khi người sử dụng lao động nhận được văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc. Và trong trường hợp này sẽ được nộp tại Sở Lao động – Thương binh và xã hội nơi bạn làm việc, trong thời hạn ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày bạn dự kiến tiếp tục làm việc cho họ kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt do thỏa thuận (theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 11/2016/NĐ-CP).

Và sau khi được cấp giấy phép lao động mới thì bạn và người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động mới theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày bạn dự kiến làm việc (sau khi hợp đồng lao động chấm dứt theo thỏa thuận). Và người sử dụng lao động phải có trách nhiệm gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở lao động – Thương binh và xã hội đã cấp giấy phép lao động đó trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Trường hợp 2: Nếu bạn muốn làm việc ở Công ty khác, thì bạn chỉ có thể làm việc khi bạn có giấy phép lao động có hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp. Do vậy bạn có thể yêu cầu được cấp lại giấy phép lao động mới.

Cụ thể, trong trường hợp của bạn, bạn chỉ có thể tiếp tục làm việc tại Việt Nam khi mà người sử dụng lao động mới phải đáp ứng điều kiện tuyển dụng người lao động nước ngoài được quy định tại Điều 170 BLLĐ 2012, và đã có văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động với Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, nơi bạn dự kiến làm việc trong vòng trước ít nhất  30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài là bạn.

Và khi nhận được văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc, thì người sử dụng lao động mới (nơi bạn sẽ làm việc) sẽ phải tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động mới cho bạn tại Sở Lao động – Thương binh và xã hội nơi bạn làm việc, trong thời gian trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày bạn dự kiến làm việc cho họ (theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 11/2016/TT – BLĐTBXH). Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho bạn sẽ bao gồm các giấy tờ quy định tại Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ – CP. của Chính phủ

Và nếu bạn được cấp giấy phép lao động thì bạn và người sử dụng lao động mới phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày bạn dự kiến làm việc. Và người sử dụng lao động phải có trách nhiệm gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở lao động – Thương binh và xã hội đã cấp giấy phép lao động đó trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Trên đây là thông tin tư vấn của chúng tôi về vấn đề sử dụng lại giấy phép lao động khi hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam chấm dứt theo sự thỏa thuận của hai bên, dựa trên những thông tin mà bạn đưa ra, và các quy định của pháp luật có hiện hành. Chúng tôi hi vọng, từ những tư vấn trên đây bạn có thể tìm được giải pháp phù hợp cho vấn đề của mình.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165