Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Hai (21/06/2021)

Giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên

Hồ sơ, trình tự, điều kiện và các bước giảm vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên. Tư vấn giảm vốn điều lệ gọi 19006165

Thủ tục giảm vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên được pháp luật quy định như thế nào? Thủ tục giảm vốn yêu cầu các hồ sơ nào? Quy trình giảm vốn đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sẽ được AZLAW làm rõ và phân tích trong bài viết sau.

Các trường hợp giảm vốn công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Được quy định tại điều 68 Luật doanh nghiệp 2020, công ty tnhh 2 thành viên trở lên có thể giảm vốn trong một số trường hợp
– Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
– Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên
– Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn

Điều 68 Tăng, giảm vốn điều lệ
3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này;
c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật này.
4. Trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ đã được thanh toán xong, công ty phải thông báo bằng văn bản về tăng, giảm vốn điều lệ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
b) Vốn điều lệ, số vốn đã tăng hoặc giảm;
c) Thời điểm và hình thức tăng hoặc giảm vốn;
d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
5. Kèm theo thông báo quy định tại khoản 4 Điều này phải gồm nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên; trường hợp giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, phải có thêm báo cáo tài chính gần nhất.
6. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Hồ sơ giảm vốn của công ty tnhh hai thành viên trở lên

Hồ sơ giảm vốn được quy định tại điều 51 của nghị định 01/2021/NĐ-CP gồm:
– Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
– Thông báo về việc giảm vốn
– Báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ

Xem thêm: Cam kết thanh toán các khoản nợ để giảm vốn

Quy trình giảm vốn công ty tnhh hai thành viên trở lên

Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Sở KHĐT tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở (lưu ý một số nơi hiện tại yêu cầu 100% nộp qua mạng)
Bước 2: Sở KHĐT xem xét hồ sơ và ra thông báo hồ sơ hợp lệ trong vòng 3 ngày làm việc, nếu hồ sơ không hợp lệ sẽ có thông báo sửa đổi bổ sung
Bước 3: Doanh nghiệp nhận kết quả tại bộ phận một của

Xem thêm: Giảm vốn điều lệ do không góp đủ

Giảm vốn công ty TNHH hai thành viên có cần nộp báo cáo tài chính?

Theo quy định tại điều 51 nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ giảm vốn điều lệ như sau:

Điều 51. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ phải kèm theo báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165