Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Mười Hai 16

Hình thức xử lý với người vay tiền nhưng không hoàn trả

Vay tiền không trả bị xử lý như thế nào? đây là câu hỏi mà chúng tôi thường xuyên nhận được khi tư vấn cho khách hàng về vấn đề vay tiền. Dưới đây là tư vấn, phân tích của AZLAW về việc xử lý khi người vay tiền không có tiền để trả

Người đi vay tiền chỉ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Cho vay tiền  bản chất là quan hệ dân sự. Do đó việc cho vay bao nhiêu, thời gian vay bao lâu… do hai bên tự thỏa thuận trên cơ sở tuân thủ quy định về vay tài sản của Bộ luật dân sự năm 2015. Vì vậy đến thời hạn trả tiền vay và lãi vay mà bên đi vay không có tiền để trả nhưng vẫn thừa nhận số tiền mình đã vay, thừa nhận nghĩa vụ phải trả tiền đồng thời không trốn tránh, bỏ trốn khi bên cho vay cũng như cơ quan nhà nước liên hệ thì người vay tiền chỉ phải chịu trách nhiệm dân sự đối với việc này.

Theo đó, người cho vay tiền muốn đòi lại số tiền mà mình đã cho vay sẽ phải làm thủ tục khởi kiện ra tòa án.

Người vay tiền có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Người vay tiền có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có các dấu hiệu sau:

  • Bỏ trốn khỏi nơi cư trú, người cho vay tiền không thể liên hệ được
  • Người vay tiền không thừa nhận số tiền mình đã vay, không thừa nhận nghĩa cụ trả tiền
  • Có hành vi gian dối khi vay tiền chẳng hạn như: hình thức hai bên cho nhau vay tiền, nhưng thực chất việc vay  này để che dấu việc hứa hẹn xin việc…

Để xử lý trong trường hợp này, Người cho vay tiền nên làm đơn trình báo toàn bộ sự việc tới cơ quan công an cấp Quận (huyện) nơi cá nhân vay tiền đang cư trú. Nhận được đơn trình báo cơ quan công an sẽ phải tiến hành xác minh sự việc và khởi tố vụ án nếu có yếu tố cấu thành nên tội được quy định trong Bộ luật hình sự. Với  các hành vi, dấu hiệu như đã nêu ở trên người vay tiền có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174, Bộ luật hình sự 2015)  hoặc tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175, Bộ luật hình sự 2015). Dưới đây là quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, đối với các giao dịch liên quan tới vay tiền ranh giới giữa dân sự và hình sự rất mong manh, cần chú ý khi vay tiền cũng như đòi tiền để tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan