Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Mười Hai 16

Hướng dẫn chi tiết về thành lập doanh nghiệp xã hội

Doanh nghiệp xã hội là một trong những loại hình doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2014 hoạt động chủ yếu vì lục tiêu xã hội và được hưởng một số ưu đãi của nhà nước. Việc thành lập doanh nghiệp xã hội có khó không? Khi tiến hành thành lập doanh nghiệp xã hội phải qua các bước nào và chuẩn bị những gì? Trong bài viết này AZLAW sẽ hướng dẫn về thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội. Thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội gồm 2 bước chính đó là thông báo cam kết mục tiêu xã hội, môi trường.

Thủ tục thông báo cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường

Theo quy định tại điều 10 luật doanh nghiệp 2014 và điều 5 nghị định 96/2015/NĐ-CP khi thành lập doanh nghiệp xã hội đơn vị phải lập bản cam kết thực hiện mục tiêu, xã hội môi trường nộp tài phòng đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở theo danh mục dưới đây:

  • Bản cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (Biểu mẫu 01 – Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT)
  • Quyết định của doanh nghiệp thông qua các nội dung trong bản Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Chủ sở hữu công ty hoặc HĐTV hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh khi thông qua nội dung bản Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ đủ điều kiện phòng ĐKKD thực hiện cập nhật thông tin Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường vào hồ sơ doanh nghiệp và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tại phòng đăng ký kinh doanh

1. Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu);
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân.

2. Trường hợp đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Theo mẫu);
  • Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền.

3. Trường hợp đăng ký thành lập công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức (có đầy đủ chữ ký);
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc đăng ký kinh doanh (nếu là công ty)

4. Trường hợp đăng ký thành lập công ty hợp danh:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);
  • Danh sách thành viên (có đầy đủ chữ ký)
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc đăng ký kinh doanh (nếu là công ty)

Trong trường hợp đại diện theo pháp luật của công ty không trực tiếp đi nộp hồ sơ thì phải có hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản ủy quyền đối với cá nhân, tổ chức thực hiện dịch vụ

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan