Liên hệ tư vấn 1900.6165

Hướng dẫn lập di chúc bằng văn bản

Người lập di chúc có thể lập di chúc bằng miệng hoặc bằng văn bản để định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời. AZLAW đã đưa ra hướng dẫn, lưu ý khách hàng lập di chúc bằng miệng trong bài viết “Hướng dẫn lập di chúc bằng miệng”. Có khá nhiều khách hàng đã gửi yêu cầu tư vấn hướng dẫn lập di chúc bằng văn bản tới công ty chúng tôi. Tất cả vấn đề mà quý khách hàng đang quan tâm khi lập di chúc bằng văn bản đó sẽ được chúng tôi tư vấn làm rõ. Rất mong có thể giúp ích được quý khách hàng trong quá trình lập di chúc.

Khác với lập di chúc bằng miệng, lập di chúc bằng văn bản sẽ do người để lại di chúc tự viết di chúc để định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời hoặc người lập di chúc có thể nhờ người khác viết lại những ý chí định đoạt tài sản. Dù cho thể hiện ý chí của mình qua cách nào thì người lập di chúc đều phải ký tên hoặc điểm chỉ vào bản di chúc của mình. Do đó lập di chúc bằng văn bản, người lập di chúc thường vẫn còn khỏe mạnh, có thể tự viết dược di chúc. Lập di chúc bằng  văn bản được quy định cụ thể trong Điều 628, Điều 631 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ghi nhận ý chí định đoạt tài sản của người lập di chúc sau khi qua đời

Người lập di chúc có thể tự viết ra ý chí định đoạt tài sản của mình hoặc nhờ người khác ghi lại nhưng nội dung bản di chúc phải có những nội dung sau:
– Ngày, tháng, năm lập di chúc;
– Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
– Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
–  Di sản để lại và nơi có di sản;
– Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

Lưu ý: Trong bản di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Công chứng hoặc chứng thực bản di chúc

Nếu như di chúc bằng miệng bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực thì di chúc bằng văn bản có thể được công chứng hoặc chứng  thực, có thể chỉ có người làm chứng, có thể không cần người làm chứng.
– Khi người lập di chúc còn minh mẫn, sáng suốt, có thể tự viết được di chúc thì người lập di chúc có thể tự viết di chúc. Nếu như di chúc được lập trong tình trạng tinh thần minh mẫn, sáng suốt; nội dung di chúc không trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục thì di chúc được người lập di chúc viết ra không cần công chứng, chứng thực hoặc người làm chứng thì bản di chúc đó vẫn có giá trị.
– Khi người lập di chúc nhờ người khác viết hộ ý chí của mình, nếu như người lập di chúc đọc ý chí của mình và nhờ người khác viết hộ di chúc thì người viết hộ di chúc phải đọc lại nội dung di chúc trước mặt người lập di chúc, người làm chứng, hoặc công chứng viên. Bản di chúc này phải có ít nhất 02 người làm chứng hoặc được công chứng, chứng thực thì mới có giá trị.

Điều 628. Di chúc bằng văn bản
Di chúc bằng văn bản bao gồm:
1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.
4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Điều 631. Nội dung của di chúc
1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.
3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.
Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.
Điều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực
Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

Những người sau đây không được làm chứng: Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165