Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Mười Hai 8

Hướng dẫn về việc giảm vốn do không góp đủ

Thời hạn góp vốn điều lệ của các loại hình công ty được quy định cụ thể trong luật doanh nghiệp. Hiện nay, theo quy định của luật doanh nghiệp 2015 mới nhất thời hạn góp vốn đối với các loại hình công ty là 90 ngày. Sau thời gian nay nếu các thành viên, cổ đông…(sau đây gọi là thành viên) không góp vốn sẽ xử lý như nào? Trong luật doanh nghiệp 2014, nghị định 78/2015/NĐ-CP có hướng dẫn nhưng chưa được cụ thể. Do vậy, về vấn đề này Bộ kế hoạch đầu tư đã có hướng dẫn tại công văn số 6811/BKHĐT-ĐKKD ngày 30/08/2016 chúng tôi xin trích dẫn và phân tích cụ thể nội dung như sau:

Khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần”.

Theo quy định tại Điều 48, Điều 74, Điều 112, Điều 212 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì thành viên công ty phải góp vốn đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với công ty TNHH đã được đăng ký thành lập trước ngày 01/7/2015 thì thành viên, chủ sở hữu công ty thực hiện góp vốn theo thời hạn quy định tại Điều lệ công ty.

Có 3 trường hợp giảm vốn do thành viên không góp đủ

Trường hợp 1: Trường hợp quá thời hạn phải góp đủ vốn điều lệ như đã nêu trên mà thành viên công ty chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn điều lệ theo cam kết thì công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 60 ngày đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, 30 ngày đối với công ty TNHH một thành viên và công ty cổ phần, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ phần vốn điều lệ theo cam kết chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết góp đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ đối với công ty TNHH và trong thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua đối với công ty cổ phần.

Trường hợp 2: Trường hợp quá thời hạn đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ do thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn điều lệ theo cam kết, công ty thực hiện đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp. Trong trường hợp này, hành vi vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ quy định tại Điều 44 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, trừ các hành vi quy định tại điều 41, điều 42, điều 43 và điều 44 của Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân. Cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.
Điều 25. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Trường hợp 3: Trường hợp trong thời hạn đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại Khoản 4 Điều 48, Khoản 3 Điều 74, điểm d Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp năm 2014, phần vốn góp, cổ phần chưa thanh toán được bán hết cho các thành viên, cổ đông còn lại hoặc tổ chức, cá nhân khác thì công ty không phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.
– Trường hợp việc bán phần vốn góp chưa thanh toán dẫn đến thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên: Hồ sơ đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Kèm theo hồ sơ nêu trên phải có quyết định chào bán phần vốn góp của Hội đồng thành viên và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc bán phần vốn góp.
– Trường hợp việc bán phần cổ phần chưa thanh toán dẫn đến thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần: Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần được thay thế bằng quyết định chào bán cổ phần chưa thanh toán của Hội đồng quản trị và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc bán cổ phần.
– Trường hợp việc bán phần cổ phần chưa thanh toán dẫn đến thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết: Hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 52 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần được thay thế bằng quyết định chào bán cổ phần chưa thanh toán của Hội đồng quản trị và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc bán cổ phần.
– Trường hợp việc bán phần cổ phần chưa thanh toán dẫn đến thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết: Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 54 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Kèm theo hồ sơ nêu trên phải có quyết định chào bán phần cổ phần của Hội đồng quản trị và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc bán cổ phần.
– Trường hợp việc bán phần vốn góp chưa thanh toán dẫn đến thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên: Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Kèm theo hồ sơ nêu trên phải có quyết định chào bán phần vốn góp của Hội đồng thành viên.
– Trường hợp việc bán cổ phần, phần vốn góp chưa thanh toán dẫn đến chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp được thay thế bằng quyết định chào bán phần vốn góp, cổ phần chưa thanh toán và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc bán phần vốn góp, cổ phần.

Lưu ý:
– Luật Doanh nghiệp năm 2014 không có quy định về việc công ty được đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ trong thời hạn thành viên, cổ đông công ty thực hiện góp vốn điều lệ theo cam kết.
– Trường hợp công ty đã đăng ký tăng vốn điều lệ trước ngày 01/7/2015 nhưng trên thực tế thành viên công ty không góp hoặc không góp đủ phần vốn góp như đã đăng ký, công ty thực hiện đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ quy định tại điều 44 nghị định 78/2015/NĐ-CP. Thành viên không góp hoặc không góp đủ phần vốn góp phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết góp đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.

Khách hàng có thể tải công văn số 6811/BKHĐT-ĐKKD để tham khảo nội dung hướng dẫn của Bộ Kế hoạch đầu tư để tham khảo. Ngoài ra nếu công ty đã góp đủ vốn có thể giảm vốn công ty cổ phần do hoàn trả vốn góp cho cổ đông

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165