Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Sáu, Tháng Mười Một 22

Khai báo tạm vắng như thế nào?

Trong một số trường hợp có lẽ các bạn đã nghe thấy khái niệm khai báo tạm trú, tạm vắng. Vậy trường hợp nào phải khai báo tạm vắng, thủ tục khai báo tạm vắng như thế nào?

Các trường hợp phải khai báo tạm vắng

Theo quy định tại điều 32 Luật cư trú các trường hợp phải khai báo tạm vắng gồm:
– Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.
– Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.
– Việc khai báo tạm vắng tại Công an xã, ph­ường, thị trấn nơi người đó cư trú. Khi đến khai báo tạm vắng phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân và ghi vào phiếu khai báo tạm vắng.
– Công an xã, ph­ường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn nội dung khai báo, kiểm tra nội dung khai báo, ký xác nhận vào phần phiếu cấp cho ng­ười khai báo tạm vắng.

Thủ tục khai báo tạm vắng như thế nào?

Hồ sơ khai báo tạm vắng
– Phiếu khai báo tạm vắng theo thông tư 36/2014/TT-BCA
– Đối với trường hợp đi khỏi nơi cư trú từ 01 ngày trở lên phải khai báo tạm vắng cần có sự đồng ý bằng văn bản của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý người đó;
– Xuất trình giấy tờ chứng thực cá nhân của người muốn tạm vắng
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú
Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh, thời hạn giải quyết là 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Mức phạt khi không khai báo tạm vắng

Mức xử phạt không khai báo tạm vắng là 100.000 – 300.000 VNĐ theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 8 nghị định 167/2013/NĐ-CP. Mức phạt thực tế theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính200.000 VNĐ

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165