Liên hệ tư vấn 1900.6165

Khi mới mở công ty nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào?

Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, nhiều người chưa rõ nên mở loại hình doanh nghiệp nào thì hợp lý. Trong bài viết này AZLAW sẽ hướng dẫn cách thức lựa chọn loại hình doanh nghiệp khi tiến hành đăng ký kinh doanh

Có những loại hình doanh nghiệp nào?

Hiện tại, theo quy định của luật doanh nghiệp 2014 có các loại hình doanh nghiệp sau:
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp danh
– Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
– Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
– Công ty cổ phần

Các loại hình công ty này có thể chia ra làm 2 nhóm:
– Nhóm chịu trách nhiệm vô hạn gồm có DNTT và công ty hợp danh: Ở đây chủ doanh nghiệp sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các rủi ro của công ty. Tức là các khoản nợ, thua lỗ của công ty sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới tài sản cá nhân của những người thành lập (trừ trường hợp là thành viên góp vốn trong công ty hợp danh
– Nhóm chịu trách nhiệm hữu hạn là các công ty còn lại gồm TNHH và cổ phần. Trong nhóm này chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp hoặc cam kết góp vào công ty. Ngoài ra, với các tài sản cá nhân thì không ảnh hưởng (khi thành viên, cổ đông đã góp đủ)

Một số điểm khác biệt đáng lưu ý giữa các loại hình công ty

Trong vấn đề kinh doanh, bất cứ ai cũng muốn hạn chế rủi ro nhất nên việc thành lập doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh trừ trường hợp bắt buộc theo quy định, ngoài ra thì đa số sẽ chọn công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên giám đốc công ty không được tính lương (chi phí công ty) do vậy thường nếu kinh doanh nhỏ có thể để thêm 1 người thân làm thành viên để đáp ứng yêu cầu của pháp luật và chuyển thành công ty TNHH 2 thành viên

Nếu ở mức độ kinh doanh nhỏ: công ty tnhh hoặc công ty cổ phần cơ bản không có nhiều khác biệt. Tuy nhiên, ở một góc độ khác thì công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu (huy động vốn) còn công ty TNHH thì không. Về cơ cấu tổ chức công ty cổ phần cũng tương đối phức tạp hơn so với công ty trách nhiệm hữu hạn

Các yếu tố để xác định lựa chọn loại hình kinh doanh nào?

Trước khi xem xét việc chọn loại hình kinh doanh nào, chủ doanh nghiệp nên xem xét một số tiêu chí trước khi lựa chọn bao gồm:
– Số lượng thành viên tham gia góp vốn là bao nhiêu người
– Quy mô kinh doanh của công ty như thế nào
– Định hướng phát triển của công ty như thế nào
– Lĩnh vực kinh doanh của công ty là gì

Ngoài ra có một số lưu ý trong trường hợp khách hàng có khó khăn để lựa chọn loại hình kinh doanh thì có thể nắm được các loại hình kinh doanh trên có thể chuyển đổi loại hình qua lại lẫn nhau theo quy định phấp luật. Vì vậy, để lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào khách hàng có thể tham khảo ưu và nhược điểm các loại doanh nghiệp sau:

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp đơn giản, cơ cấu gọn nhẹ nhất phù hợp nếu một mình bạn bỏ vốn kinh doanh trong thị trường nhỏ. Chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho khách hàng hơn các loại hình khác do quy định “chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình”;

Ưu điểm:
+ Do là chủ sở hữu duy nhất của công ty nên Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.
+ Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho công ty ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình công ty khác.
Nhược điểm:
+ Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ Doanh nghiệp tư nhân cao.
+ Chủ Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của Doanh nghiệp và của chủ Doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ Doanh nghiệp đã đầu tư.

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Ưu điểm:
+ Do có tư cách pháp nhân nên thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
+ Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ dễ dàng ra quyết định trong các vấn đề

Nhược điểm:
+ Công ty TNHH một Thành Viên không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn

CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

Ưu điểm
+ Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
+ Số lượng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
+ Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên

Nhược điểm:
+ Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.
+ Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

CÔNG TY CỔ PHẦN
Công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập. Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Những ưu và nhược điểm của Công ty cổ phần.

Ưu điểm:
+ Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
+ Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;
+ Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
+ Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
+ Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần

Nhược điểm:
+ Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.
+ Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

CÔNG TY HỢP DANH
Công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Tành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty.  Những ưu điểm, nhược điểm của Công ty hợp danh.

Ưu điểm:
Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

Nhược điểm:
Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165