Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Mười Hai 8

Không phải nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần?

Vấn đề nộp thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần là vấn đề được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm. Hiện tại  Bộ tài chính đã ban hành thông tư 25/2018/TT-BTC  sửa đổi thông tư 111/2013/TT-BTC trong đó có sửa đổi quy định về thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần tại Điều 4 Thông tư quy định như sau:

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ Phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.”

So với quy định cũ tại thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập từ việc chuyển nhương chứng khoán sẽ không bao gồm “chuyển nhượng cổ phần” mà được thay bằng “chuyển nhượng cổ phiếu“. Tại khoản 1 điều 120 Luật doanh nghiệp 2014 giải thích:“Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó”; khoản 2 điều 6 luật chứng khoán cũng quy định:“Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.”. Tại điều 2 luật chứng khoán về đối tượng áp dụng đối với luật chứng khoán giải thích như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán và hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Như vậy, theo quy định này, các công ty cổ phần chưa niêm yết sẽ không chịu quản lý của Luật chứng khoán do vậy, việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần chưa niêm yết hiện tại chưa được hướng dẫn cụ thể trong quy định về thuế thu nhập cá nhân. Tại công văn số 2861/TCT-TNCN ngày 23/07/2018 do Tổng cục thuế trả lời cũng có đoạn:

Tại Điều 4 Thông tư sổ 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bọ Tài chinh như sau:
“b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trải phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản ỉ Điểu 6 của Luật chứng khoản. Thu nhập từ chuyển nhượng cố phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điểu 120 của Luật doanh nghiệp. ”
Căn cứ theo những hướng dẫn nêu trên, các cá nhân chuyển nhượng vốn trong cồng ty cổ phần theo quy định tại luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán được xác định là chuyển nhượng chứng khoán, theo đó các cá nhân thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN theo mức thuế suất 0,1% tính trên giá chuyển nhượng theo hướng dẫn tại Điều 16 và Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Việc quy định như trên gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc xác định “cá chuyển nhượng cổ phần có phải nộp thuế hay không?“. Hiện tại thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp quy định tại thông tư 111/2013/TT-BTC không có quy định đối với công ty cổ phần. Tuy nhiên lại có quy định về “Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác” nhưng cũng không có giải thích “hình thức khác” ở đây có bao gồm chuyển nhượng cổ phần hay không? Như vậy, hiện tại có thể hiểu theo 3 cách khác nhau về thuế TNCN đối với việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty chưa niêm yết:

  • Không phải nộp thuế TNCN (do không có quy định)
  • Nộp 0,1% giá trị chuyển nhượng như quy định cũ
  • Xác định tương tự với chuyển nhượng phần vốn góp (không phát sinh thu nhập thì không phát sinh thuế)

Cả 3 quan điềm này còn gây nhiều tranh cãi (trên thực tế một số cơ quan thuế vẫn tính 0,1% giá trị chuyển nhượng). Để đảm bảo trong thời gian này có lẽ các doanh nghiệp phải đợi hướng dẫn chi tiết hoặc trực tiếp có ý kiến để xin hướng dẫn áp dụng cá biệt cho đơn vị mình để đảm bảo đúng quy định pháp luật. AZLAW sẽ cập nhật các thông tin mới nhất nếu có thêm hướng dẫn cho các bạn

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165