Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Năm, Tháng Mười Hai 5

Làm sao để đảm bảo quyền lợi cho cổ đông công ty cổ phần

Theo quy định của pháp luật hiện nay phân biệt giữa cổ đông phổ thông và cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần. Việc ghi nhận thông tin tại phòng đăng ký kinh doanh chỉ ghi nhận đối với cổ đông sáng lập, kể cả trường hợp đã chuyển nhượng hết mà không ghi nhận thông tin đối với cổ đông phổ thông. Vậy làm sao để đảm bảo quyền lợi giữa các cổ đông.

Đối với cổ đông sáng lập đã chuyển nhượng cổ phần

Thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần sẽ ghi nhận cho tới hết vòng đời công ty trên hệ thống doanh nghiệp quốc gia. Như vậy, cho dù đã chuyển nhượng hết cổ phần thông tin về cổ đông sáng lập vẫn được ghi lại.

Mặt khác, trong công ty cổ phần việc chịu trách nhiệm dựa trên số vốn đã góp vào doanh nghiệp “Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;” tuy nhiên ” Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn góp vốn quy định“. Như vậy, đối với cổ đông sáng lập đã chuyển nhượng cần chứng minh về việc chuyển nhượng (hợp đồng chuyển nhượng, thanh lý hợp đồng, khai thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần) để tránh các nghĩa vụ và trách nhiệm đối với công ty.

Đối với cổ đông phổ thông nhận chuyển nhượng cổ phần

Để đảm bảo quyền lợi của mình cổ đông phổ thông cần có tài liệu chứng minh việc mình đã nhận chuyển nhượng để đảm bảo quyền lợi trong các cuộc họp của công ty, chia cổ tức…Ngoài các tài liệu tương tự đối với cổ đông sáng lập cổ đông phổ thông phải yêu cầu công ty lập sổ đăng ký cổ đông theo quy định điều 121 Luật doanh nghiệp 2014

Điều 121. Sổ đăng ký cổ đông
1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.
2. Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;
d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.
3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán.
4. Trường hợp cổ đông có thay đổi địa chỉ thường trú thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ của cổ đông.

Việc mua, bán của cổ đông trong công ty cổ phần có thể thực hiện qua văn phòng công chứng, các văn phòng công chứng sẽ lưu giữ thông tin tài liệu và các bên khi công chứng sẽ không cần chứng minh khì có tranh chấp xảy ra. Xem thêm tại công chứng hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165