Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Bảy, Tháng Tám 17

Lưu ý khi đặt tên công ty theo đúng quy định pháp luật

Xu hướng thành lập các doanh nghiệp, công ty ngày càng gia tăng ở nước ta. Khi thành lập doanh nghiệp, bước đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất mỗi doanh nghiệp cần lưu ý khi đó là lựa chọn và đặt tên doanh nghiệp. Tuy nhiên khi lựa chọn tên doanh nghiệp, cần có hai lưu ý sau đây:

Thứ nhất, tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo khoản 1, điều 38, luật Doanh nghiệp 2014:

  • Loại hình doanh nghiệp: “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “Công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
  • Tên riêng: viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Ví dụ: Thành lập công ty với loại hình doanh nghiệp là Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn, và tên riêng là ABC thì tên Công ty có thể được đặt là:

  • Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) ABC
  • Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Thương Mại ABC
  • Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Tư vấn ABC

Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn với trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp và phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm theo 1 trong 2 cụm từ sau:

  • “Chi nhánh”
  • “Văn phòng đại diện”

Thứ hai, những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp theo điều 39, luật Doanh nghiệp 2014:

  • Đặt tên trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký (Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký)
  • Đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:
  • Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Vấn đề đặt ra ở đây là có rất nhiều doanh nghiệp đã được thành lập trước đó , vậy làm thế nào để tránh việc đặt tên doanh nghiệp trùng với tên doanh nghiệp đã đăng kí trước? Để xác minh tên doanh nghiệp mình có trùng với tên của doanh nghiệp khác đã tồn tại trước đó hay không bạn có thể truy cập vào trang web “dangkykinhdoanh.gov.vn” để tra cứu. Trên đây là những chia sẻ pháp luật của công ty chúng tôi, để được tư vấn trực tiếp bạn có thể liên hệ luật sư tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6165  để gặp luật sư tư vấn.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan