Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Mười Hai 8

Mức phạt với hành vi trộm cắp tài sản

Hiện nay pháp luật quy định mức phạt tội trộm cắp tài sản hiện nay như thế nào? Trường hợp nào tội trộm cắp bị phạt hành chính và trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Trả lời

Trộm cắp tài sản của người khác chính là hành vi lấy đi tài sản khi mà chủ tài sản không biết. Hành vi trộm cắp có thể lợi dụng sự lơ là của chủ tài sản. Vấn đề trộm cắp có nhiều mức độ khác nhau, có thể bị phạt hành chính hoặc xử lý hình sự tùy từng trường hợp

Xử phạt hành chính đối với tội trộm cắp

Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 15 nghị định 167/2013/NĐ-CP mức xử lý hành chính đối với hành vi trộm cắp như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;

Việc xử lý hành chính đối với hành vi trộm cắp chỉ áp dụng khi giá trị tài sản dưới 2.000.000 VNĐ trường hợp xử lý hình sự sẽ được áp dụng theo phân tích phía sau.

Xử phạt hình sự với hành vi trộm cắp

Việc xử lý hình sự với hành vi trộm cắp được quy định tại điều 173 Bộ luật hình sự 2015. Chúng tôi xin trích dẫn lại toàn bộ điều 173 về tội trộm cắp tài sản như sau:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Về cơ bản hành vi trộm cắp sẽ bị xử lý hành chính nếu dưới 2.000.000 VNĐ và xử lý hình sự nếu từ 2.000.000 VNĐ trở lên. Tuy nhiên nếu đã bị xử lý hành chính một lần thì vẫn có thể chuyển sang hình sự hoặc các trường hợp khác khi xâm phạm quyền sở hữu mà chưa được xóa án tích.

Cấu thành tội phạm của tội trộm cắp

Khách thể của tội trộm cắp: Quyền sở hữu tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ
Mặt khách quan của tội trộm cắp: Hành vi lợi dịch sơ hở của người khác để lấy đi tài sản có giá trị
Mặt chủ quan của tội trộm cắp: Hành vi cố ý, có thể đã có dự liệu từ trước
Chủ thể của tội trộm cắp: Người lấy trộm có đủ năng lực pháp luật để chịu trách nhiệm về hình sự

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165