Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Chín 23

Người có Việt Nam muốn có thêm quốc tịch Đài Loan?

Luật sư cho em hỏi vấn đề sau: ba em là người đài loan và mẹ em là người Việt Nam. Em sinh ra tại Việt Nam nhưng có khoảng thời gian sống tại Đài Loan 6 năm và tên của e vẫn là tên Đài Loan và có visa Đài Loan. Nhưng quốc tịch của em là Việt Nam nhưng bây giờ e muốn có thêm quốc tịch Đài Loan nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam thì có đc không? Và em cũng đã có quốc tịch Đài Loan. Em xin cảm ơn!

Trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới bộ phận tư vấn pháp luật thuộc AZLAW, về vấn đề của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý về quốc tịch

  • Luật Quốc tịch 2008;
  • Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quốc tịch 2014
  • Nghị định 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam
  • Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2009/NĐ-CP

Nội dung phân tích

Bạn vẫn có thể giữ được Quốc tịch Việt Nam kể cả khi đã có Quốc tịch Đài Loan. Theo quy định tại Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quốc tịch 2014 thì:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.

Quy định như vậy nhằm khẳng định chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định tại Điều 17, Điều 18 của Hiến pháp và Điều 7 của Luật Quốc tịch Việt Nam; xác định đây là một bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam, luôn khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài (bao gồm công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam) giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước. Việc sửa đổi, bổ sung quy định như trên sẽ không tạo áp lực về thời gian đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong việc đăng ký để được xác định quốc tịch Việt Nam, cấp Hộ chiếu Việt Nam; đồng thời, gắn kết với việc cấp Hộ chiếu Việt Nam cho người đăng ký sẽ bảo đảm tốt hơn lợi ích thiết thực của người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam (thực chất đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam cũng là để xác định quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam).

Hồ sơ giữ quốc tịch

  • Tờ khai đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam (theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 97/2014/NĐ-CP)
  • 4 ảnh 4 X 6 (cm) chụp chưa quá 6 tháng
  • Bản sao của 2 giấy tờ:
    a) Một trong các giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó như giấy tờ tùy thân, thẻ căn cước, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ khác có giá trị chứng minh về nhân thân;
    b) Một trong các giấy tờ làm căn cứ hoặc cơ sở để xác định quốc tịch Việt Nam:
  • Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam qua các thời kỳ từ năm 1945 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2009, trong đó có ghi rõ quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam.
  • Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở miền Nam Việt Nam hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, trong đó có thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam, cũng được coi là cơ sở tham khảo để xem xét, xác định quốc tịch Việt Nam.

Các bước tiến hành thủ tục giữ quốc tịch

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan đại diện ngoại giao (Đại sứ quán) hoặc cơ quan lãnh sự (Tổng Lãnh sự) hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài. Nếu nộp trực tiếp, xuất trình bản chính của các bản sao ở trên để đối chiếu. Nếu nộp qua đường bưu điện, bản sao phải có chứng thực
  • Nhận Giấy biên nhận và lấy kết quả trả lời sau 5 ngày.

Hy vọng với những nội dung tư vấn trên có thể giải đáp được vấn đề của bạn, mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ số điện thoại tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6165 để được tư vấn giải đáp.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan