Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Sáu, Tháng Mười Một 22

Phân biệt phạm tội chưa đạt với tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

Phạm tội chưa đạttự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội đều dẫn đến kết quả chung là hậu quả của việc thực hiện tội phạm không xảy ra. Tuy nhiên hai quy định này có những điểm giống và khác nhau ra sao? Chúng tôi xin được phân tích hai loại tội danh trên cho quý khách hàng như sau:

 Phạm tội chưa đạtTự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
Khái niệmPhạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là trường hợp một người tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng mặc dù khách quan không có gì ngăn cản.

 

 

Nguyên nhân chấm dứt thực hiện tội phạm

 

 

Nguyên nhân khách quan, ngoài ý muốn của người phạm tội

 

Ví dụ: A đến nhà ông B để ăn trộm bò nhưng khi đến nơi bị gia đình ông A phát hiện nên A chưa thực hiện được hành vi ăn trộm của mình.

Nguyên nhân chủ quan, tự ý thực hiện của người phạm tội.

 

Ví dụ: A đến nhà ông B để ăn trộm bò, tuy nhiên trên đường đi A đã suy nghĩ và lo sợ hành vi của mình nếu phát hiện có thể phải chịu trách nhiệm hình sự nên A đã tự ý quay về và không thực hiện hành vi trộm cắp của mình nữa.

Hậu quả pháp lý

 

 

Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt

 

 

Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm, nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Một số điều kiện để được coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội:
– Việc chấm dứt thực hiện tội phạm phải tự nguyện, dứt khoát
– Việc chấm dứt thực hiện tội phạm xảy ra trong trường hợp tội phạm được thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội và giai đoạn phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành, chứ không thể xảy ra ở giai đoạn phạm tội chưa đạt đã hoàn thành hay giai đoạn tội phạm hoàn thành.
– Không chịu tác động từ các điều kiện khách quan

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165