Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Mười Hai 16

Quy định của pháp luật về đặt cọc và phạt cọc

Trong đời sống hiện nay, đặt cọc để đảm bảo giao kết, thực hiện hợp đồng đã được người dân thực hiện đối với các giao dịch mua bán tài sản như chuyển quyền sử dụng đất, mua ô tô, mua bán nhà ở. Bài viết này của AZLAW sẽ giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về đặt cọc và nghĩa vụ của các bên khi vi phạm hợp đồng đặt cọc

Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Tài sản đem ra đặt cọc chỉ có thể là Tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị khác. Các quyền tài sản không được dùng để đặt cọc. Mục đích là nhằm đảm bảo cho việc giao kết hay thực hiện hợp đồng dân sự. Giao dịch đặt cọc gồm có bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc, giữa hai bên có các quyền và nghĩa vụ theo sự thỏa thuận của hai bên, theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 giao dịch đặt cọc vô hiệu trong các trường hợp sau:

  • Người tham gia đặt cọc không có năng lực hành vi dân sự
  • Người tham gia giao dịch bị lừa dối, cưỡng ép
  • Tài sản đặt cọc là loại tài sản pháp luật cấm lưu thông
  • Nội dung giao dịch trái quy định của pháp luật
  • Giao dịch đặt cọc không lập thành văn bản theo quy định.

Xử lý tài sản đặt cọc

Trong trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đã đặt cọc trả lại cho bên đặt cọc hoặc trừ vào phần nghĩa vụ của chủ tài sản đặt cọc.

Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; còn nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiên hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. (Khoản 2 Điều 328 Bộ luật dân sự 2015)

Phạt cọc: Phạt cọc được hiểu là bên nhận đặt cọc vi phạm cam kết, không thực hiện hợp đồng đã xác lập thì ngoài việc phải trả lại tài sản đặt cọc cho bên đặt cọc còn bị phạt một khoản tiền tương đương với giá trị tài sản đặt cọc.

Do bản chất của đặt cọc là thỏa thuận dân sự giữa các bên nên các bên có thể thỏa thuận phạt cọc gấp 2 đến nhiều lần giá trị tài sản đặt cọc và thỏa thuận phạt cọc này phải ghi trong hợp đồng.

Đối tượng của phạt cọc chỉ có thể là tiền, khi bên nhận đặt cọc vi phạm cam kết thì sẽ bị phạt tiền, số tiền tương ứng với giá trị tài sản đặt cọc.

Quyền và nghĩa vụ của các bên: được quy định tại Nghị định số 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch bảo đảm. Theo đó:

1. Đối với bên đặt cọc:

a. Người đặt cọc có nghĩa vụ:

Thanh toán cho bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc, tài sản ký cược, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản đặt cọc  cho bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu trong trường hợp tài sản đó được chuyển quyền sở hữu cho bên nhận đặt cọc  cược theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận. (Điều 30 Nghị định 163/2006/NĐ-CP)

b. Người đặt cọc có quyền:

Bên đặt cọc có quyền yêu cầu bên nhận đặt cọc ngừng việc sử dụng tài sản đặt cọc nếu do sử dụng mà tài sản có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị. ( Điều 31 Nghị định 163/2006/NĐ-CP)

2. Đối với bên nhận đặt cọc:

a. Nghĩa vụ của bên nhận đặt cọc:

Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc; không được khai thác, sử dụng tài sản đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Không được xác lập giao dịch đối với tài sản đặt cọc, trừ trường hợp bên đặt cọc, bên ký cược đồng ý. (Điều 32 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP)

b. Quyền của bên nhận đặt cọc:

Bên nhận đặt cọc có quyền sở hữu tài sản đặt cọc, nếu bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thoả thuận khác. (Điều 33 Nghị định 163/2006/NĐ-CP)

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan