Liên hệ tư vấn 1900.6165

Quy định pháp luật về chung sống như vợ chồng

Hiện nay, tình trạng nam nữ chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn ngày càng gia tăng. Tình trạng này diễn ra với nam nữ độc thân cũng như với những người đã có gia đình nhưng lại có quan hệ tình cảm với người thứ ba (ngoại tình). Vậy quy định về việc chung sống như vợ chồng được quy định cụ thể như thế nào sẽ được giải thích cụ thể trong bài viết.

“Chung sống như vợ chồng với người khác” được giải thích tại khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.

Ngoài ra, trong Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC ngày 25/9/2001 đã giải thích chi tiết hơn:

Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó…

Đối với trường hợp nam nữ độc thân sống chung như vợ chồng:

Trước ngày 3/1/1987, nam nữ sống với nhau như vợ chồng thì vẫn được coi là vợ chồng (đây là trường hợp hôn nhân thực tế). Sau thời điểm này, việc chung sống với nhau, kể cả có tổ chức đám cưới theo các nghi lễ truyền thống, mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật chấp nhận là vợ chồng.

Việc nam nữ độc thân mà sống chung với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn không vi phạm pháp luật, tuy nhiên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng. Trong trường hợp việc sống chung dẫn đến kết quả có con, và các vấn đề về tài sản, khi đó, quyền và nghĩa vụ của hai bên sẽ được quy định tại Điều 15, 16 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, cụ thể như dưới đây:

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.
Điều 16.Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.”

Đối với trường hợp sống chung như vợ chồng với ít nhất một bên là người đã kết hôn hợp pháp.
Trường hợp đã nói trên đây hay thực tế cuộc sống được gọi là ngoại tình. Hành vi này bị coi là trái pháp luật và căn cứ vào tính chất, mức độ của từng trường hợp cụ thể sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hay cao hơn là truy cứu trách nhiệm hình sự.

Về mức phạt hành chính với hành vi sống chung như vợ chồng

Hành vi này được quy định xử phạt tại nghị  định 110/2013/NĐ-CP và sửa đổi ở nghị định 67/2015/NĐ-CP

Điều 48 Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
đ) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;
e) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân;
b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người có cùng dòng máu về trực hệ.

Trách nhiệm hình sự về vi phạm chế độ một vợ một chồng

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;
b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Lưu ý: Chỉ trong trường hợp vi phạm một trong các quy định trên mới bị xử lý, ngoài ra việc nam chưa vợ, gái chưa chồng sống chung với nhau như vợ chồng thì không vi phạm pháp luật

Sau khi tham khảo những phân tích trên đây, nếu vẫn còn thắc mắc cần giải đáp, vui lòng liên hệ tổng đài luật sư tư vấn 1900.6165 để được hỗ trợ bởi các chuyên viên và luật sư giàu kinh nghiệm.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165