Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Sáu, Tháng Mười Một 15

Quy định pháp luật về trợ cấp mất việc

Khi chấm dứt hợp đồng lao đông, người lao động có thể được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc, vậy trường hợp nào người lao động sẽ được hưởng trợ cấp mất việc.

Trợ cấp mất việc là gì?

Trợ cấp mất việc là một loại trợ cấp theo luật lao động 2013, được chi trả khi người lao động đã làm việc trong đơn vị và vì một số lý do mà phải chấm dứt hợp đồng lao động (đối với trường hợp không được đóng bảo hiểm thất nghiệp)

Điều kiện được hưởng trợ cấp mất việc

Tại quy định tại điều 49 Bộ luật lao động 2012, người lao động được hưởng trợ cấp mất việc khi làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ 12 tháng trở lên và chấm dứt hợp đồng thuộc một trong các căn cứ sau:

+ Bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ. Việc thay đổi cơ cấu công nghệ ở đây được hiểu là:

  • Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
  • Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm;
  • Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

+ Bị mất việc làm vì lý do kinh tế như:

  • Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;
  • Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

+ Bị mất việc do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã

Mức trợ cấp mất việc

Mức hưởng sẽ phụ thuộc vào thời gian làm việc của người lao động cho người sử dụng lao động mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng tối thiểu phải bằng 02 tháng tiền lương

Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc.

Thời gian làm việc được tính trợ cấp mất việc

Thời gian hưởng sẽ được tính theo đủ năm, nếu có tháng lẻ từ đủ 01 đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Thời gian hưởng = tổng thời gian làm việc thực tế – tổng thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian làm việc thực tế, thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp ở đây được hiểu theo căn cứ tại khoản 3 Nghị định 05/2015/NĐ-CP:

a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

Trợ cấp mất việc trong một số trường hợp đặc biêt:

– Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo khoản 2 Điều 22 Bộ luật lao động, khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng thì thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động theo các hợp đồng lao động
– Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động sau đó thì thời gian được hưởng là tổng thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động trước và sau khi người sử dụng lao động đó sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165