Liên hệ tư vấn 1900.6165

Quy định về người quản lý doanh nghiệp

Người quản lý doanh nghiệp là một khái niệm mới trong luật doanh nghiệp 2014 mà trước đây luật doanh nghiệp 2005 chưa có. Vậy quy định pháp luật về người quản lý doanh nghiệp như thế nào?

Người quản lý doanh nghiệp là ai?

Theo quy định tại khoản 18 điều 3 Luật doanh nghiệp 2014 giải thích khái niệm người quản lý doanh nghiệp như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
18. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Lưu ý: Hiện nay trên hệ thông đăng ký kinh doanh quốc gia thông tin người quản lý doanh nghiệp trên hệ thống là phần trường “người quản lý khác”. Tại đây có mục kế toán/kế toán trưởng nhưng theo quy định trên trừ trường hợp kế toán được nhân danh công ty KÝ KẾT GIAO DỊCH thì mới điền kế toán vào mục này. Ngoài ra doanh nghiệp chỉ khai trên hồ sơ và không nhập thông tin kế toán vào mục người quản lý khác trên hồ sơ

Thông tin về người quản lý doanh nghiệp

Thông tin người quản lý doanh nghiệp là một trong những thông tin cần thiết khi doanh nghiệp làm việc với sở kế hoạch đầu tư. Trong một số trường hợp doanh nghiệp phải tiến hành báo các thông tin về người quản lý doanh nghiệp với cơ quan quản lý về đăng ký kinh doanh, cụ thể quy định tại điều 12 Luật doanh nghiệp 2014:

Doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây:
1. Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
2. Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;
3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Hồ sơ thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp

Theo quy định cụ thể hóa tại khoản 1 điều 54 Nghị định 78/2015/NĐ-CP hồ sơ thay đổi người quản lý doanh nghiệp như sau:

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, doanh nghiệp gửi thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

Như vậy, trong trường hợp có sự thay đổi thông tin cá nhân của người quản lý doanh nghiệp kể trên, công ty cần thực hiện thủ tục thông báo tới Phòng đăng ký kinh doanh trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi đó, hồ sơ gồm có:

  • Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người quản lý doanh nghiệp
  • Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân người nộp hồ sơ
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165