Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Bảy (08/05/2021)

Quy định về thế chấp sổ đỏ để vay tiền

Qua tư vấn cho quý khách hàng, AZLAW thấy rằng khách hàng thường hay nhầm lẫn về việc thế chấp và cầm cố sổ đỏ. Và thực hiện cầm cố, thế chấp không đúng quy định của pháp luật xảy ra rất nhiều

Qua tư vấn cho quý khách hàng, AZLAW thấy rằng khách hàng thường hay nhầm lẫn về việc thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) với cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Và khi thực hiện cầm cố hoặc thế chấp thường không đúng quy định của pháp luật, quyền lợi không được đảm bảo. Vì vậy AZLAW sẽ hướng dẫn quý khách hàng thực hiện việc thế chấp sổ đỏ để vay tiền theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nên thế chấp hay cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) để vay tiền

Thế chấp hay cầm cố đều là biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng vay tiền. Tuy nhiên thế chấp thì người thế chấp quyền sử dụng đất chỉ phải chuyển giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận thế chấp, còn tài sản trên đất,  quyền sử dụng đất người thế chấp vẫn được sử dụng. Đối với cầm cố, Người cầm cố sẽ phải chuyển giao cả tài sản và giấy tờ liên quan đến tài sản cho bên nhận cầm cố. Điều này đồng nghĩa với việc người cầm cố phải chuyển giao cả tài sản trên đất, quyền sử dụng đất, sổ đỏ cho bên nhận cầm cố. Vì sự khác nhau như trên, nên đối với việc dùng quyền sử dụng đất làm tài sản đảm bảo cho nghĩa vụ trả tiền, bên cho vay tiền và bên vay tiền sẽ làm hợp đồng thuế chấp quyền sử dụng đất.

Thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo cho nghĩa vụ trả tiền

Theo điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm quy định:

Điều 4. Các trường hợp đăng ký
1. Các biện pháp bảo đm sau đây phải đăng ký:
a) Thế chấp quyền sử dụng đất;
b) Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyn sử dụng đất, quyn sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
c) Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;
d) Thế chấp tàu biển.
2. Các biện pháp bảo đảm sau đây được đăng ký khi có yêu cầu:
a) Thế chấp tài sản là động sản khác;
b) Thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;
c) Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu bin; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu.

Cụ thể được hướng dẫn tại điều 5 Thông tư 08/2018/TT-BTP như sau:

Điều 5. Các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng
1. Việc đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu tại Trung tâm Đăng ký bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Thế chấp động sản, trừ tàu bay, tàu biển bao gồm cả thế chấp động sản hình thành trong tương lai;
b) Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản là động sản, trừ tàu bay, tàu biển có bảo lưu quyền sở hữu;
c) Thay đổi, sửa chữa sai sót, xóa đăng ký biện pháp bảo đảm đã đăng ký nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
d) Văn bản thông báo việc xử lý tài sản bảo đảm đối với biện pháp bảo đảm đã đăng ký.
2. Các hợp đồng (trừ hợp đồng thuê mua tàu bay dân dụng theo quy định của pháp luật về hàng không, hợp đồng cho thuê tài chính đối với tàu bay theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính, hợp đồng thuê mua tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng hải, hợp đồng cho thuê tài chính đối với tàu biển mà không thuộc trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 39 Thông tư số 30/2015/TT-NHNN ngày 25/12/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở) được đăng ký theo yêu cầu bao gồm:
a) Hợp đồng thuê tài sản có thời hạn từ một năm trở lên hoặc hợp đồng có thời hạn thuê tài sản dưới một năm, nhưng các bên giao kết hợp đồng thỏa thuận về việc gia hạn và tổng thời hạn thuê (bao gồm cả thời hạn gia hạn) từ một năm trở lên;
b) Hợp đồng cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật về cho thuê tài chính;
c) Hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ, bao gồm quyền đòi nợ hiện có hoặc quyền đòi nợ hình thành trong tương lai;
d) Thay đổi, sửa chữa sai sót, xóa đăng ký hợp đồng đã đăng ký nêu tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.

Căn cứ theo quy định trên, Khi thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng vay tiền bên thế chấp và bên nhận thế chấp phải thực hiện các bước sau:

Lập hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là bất động sản vì vậy khi thế chấp quyền sử dụng đất, bên thế chấp và bên nhận thế chấp phải lập thành hợp đồng và được công chứng tại văn phòng công chứng.

Đăng ký giao dịch bảo đảm tại văn phòng đăng ký nhà đất cấp Huyện (Quận) nơi có bất động sản. Hồ sơ đăng ký gồm có:
– Phiếu yêu cầu đăng ký (theo mẫu)
– Hợp đồng thế chấp (bản gốc)
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc)
– Văn bản ủy quyền cho người đi nhận nộp hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm và nhận kết quả
Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165