Liên hệ tư vấn 1900.6165

Quy định về xử lý kỷ luật lao động

Kỷ luật lao động là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của người lao động dựa trên ý chí của người sử dụng lao động và pháp luật hiện hành, người lao động có nghĩa vụ phải tuân thủ, nếu có vi phạm xảy ra người lao động phải chịu trách nhiệm trước người sử dụng lao động về hành vi vi phạm của mình.

Các trường hợp bị xử lý kỷ luật lao động

Người lao động có hành vi vi phạm quy định trong Nội quy lao động, vi phạm quy định trong Thỏa ước lao động tập thể, vi phạm quy định của Bộ luật lao động, vi phạm quy định pháp luật khác sẽ bị xử lý kỷ luật lao động.

Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động

Điều 123 Bộ luật lao động 2012 có quy định về việc xử lý kỷ luật đối với người lao động như sau:

– Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.

– Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động. Việc chứng minh lỗi của người sử dụng lao động có thể dựa vào biên bản xử lý kỷ luật, hoặc bảng chấm công…

– Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở: có sự tham gia của ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nếu chưa thành lập công đoàn cơ sở.

– Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật.

– Đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động.

– Nếu người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

– Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

Nghỉ ốm đau, điều dưỡng;  nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

Đang bị tạm giữ, tạm giam;

Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi: hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.
Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
– Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Trình tự xử lý kỷ luật lao động

Theo quy định tại điều 30 Nghị định 05/2015/NĐ-CP và tại điều 12 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH người sử dụng lao động cần thực hiện theo các bước sau:

– Gửi thông báo về việc xử lý kỷ luật lao động

Trước khi tiến hành cuộc họp ít nhất 5 ngày làm việc người sử dụng lao động phải gửi thông báo về việc xử lý kỷ luật bằng văn bản tới:

Ban chấp hành công đoàn cơ sở ( Ban chấp hành công đoàn cấp trên nếu chưa thành lập công đoàn cơ sở)
Người lao động. Nếu người lao động dưới 18 tuổi thì phải gửi cho cả cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động.

– Tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động:

Cuộc họp tiến hành xử lý kỷ luật được tiến hành khi có đầy đủ các thành phần được thông báo. Nếu một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiếp tục thông báo lần kế tiếp. Sau 3 lần thông báo mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động được tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật.

Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp, nếu một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

– Ra quyết định xử lý kỷ luật lao động:

Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động và phải được gửi tới cho các thành phần tham dự cuộc họp.

Lưu ý: Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách. Đối với các hình thức xử lý kỷ luật khác thì người có thẩm quyền là người giao kết hợp đồng lao động (Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã; Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật; Chủ hộ gia đình; Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động)

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165