Liên hệ tư vấn 1900.6165

Sử dụng đất trên 30 năm có được xác lập quyền sở hữu?

Tôi có mảnh đất đã sở hữu trên 30 năm nhưng chưa đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trên mảnh đất có trồng cây ăn trái (dừa) và có cấm cọc ranh. Nhưng hiện giờ có một số cơ quan cho người đến chặt cây và lắp cát và nói là đất của nhà nước. Xin hỏi họ làm vậy là đúng hay sai? Nếu sai xin cho tôi hướng giải quyết! Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời

Thứ nhất: Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo thông tin chị cung cấp là mảnh đất chị đã sở hữu trên 30 năm nhưng chưa đăng ký chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 thì điều kiện chị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi:
– Có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013.
– Đất có một trong các loại giấy tờ tại Khoản 1 Điều 100 và đất đó không có tranh chấp.
– Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 điều 100 Luật đất đai 2013 gồm:

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Do thông tin chị cung cấp, chúng tôi cũng không rõ đất chị đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013 hay không? Nếu có và đất của chị đảm bảo đầy đủ các điều kiện trên thì chị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bình thường. Trường hợp không có giấy tờ trên nếu đáp ứng tiêu chuẩn của điều 101 thì vẫn được cấp GCN

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Thứ hai: Về quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước. Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì cơ quan có thẩm quyền thu hổi đất đó là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất (Điều 66 Luật Đất đai 2013). Điều kiện để thu hồi đất được quy định tại các Điều 61, 62, 63,63 Luật đất đai 2013. Mảnh đất của chị bị một số cơ quan đến chặt cây và lấp cát, do chị không nói rõ đó là cơ quan nào nên việc làm của cơ quan nhà nước đó mà không đúng thẩm quyền và không có đủ điều kiện để thu hồi theo quy định của Luật đất đai 2013 thì việc làm của cơ quan nhà nước là không đúng và chị có quyền ngăn cản.

Thứ ba: Kiến nghị nên cấp có thẩm quyền.
Nếu việc ngăn cản của chị không có hiệu quả thì chị có thể kiến nghị nên cấp có thẩm quyền hoặc tiến hành khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165