Thỏa thuận khi không còn khả năng trả nợ

Nhà e có thế chấp 1 sổ đỏ và vay 200 triệu, hợp đồng vay là 2 năm của quỹ tín dụng phường Tân Tiến, nhà e trả gốc được 60 triệu nhưng 2 tháng nay bên em không trả được tiền lãi và nợ gốc và e được bên quỹ tín dụng thông báo nếu ko đóng tiền cho họ thì họ sẽ xuống nhà niêm phong, bên quỹ tín dụng làm vậy có đúng luật pháp ko? Và nhà em đã chủ động bán nhà để thanh toán số nợ còn lại cho bên chủ vay, bên em đã chủ động bán nhà để trã nợ như vậy thì bên cho vay có chấp nhận cho nhà e bán xong rồi mới hoàng trả số tiền còn lại mà ko cần niêm phong nhà em không? Xin luật sư tư vấn giùm em xin cám ơn!

Trả lời

Theo những thông tin mà Bạn cung cấp thì giữa gia đình bạn và quỹ tín dụng nhân dân phường đã có một hợp đồng vay có bảo đảm bằng việc thế chấp Quyền sử dụng đất. Theo đó, hợp đồng thế chấp có hiệu lực từ thời điểm giao kết theo điều 329 của bộ luật dân sự 2015

Điều 319. Hiệu lực của thế chấp tài sản
1. Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
2. Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Gia đình bạn đã trả được một phần nợ gốc là 60 triệu, tuy nhiên chậm thanh toán gốc và lãi trong vòng 02 tháng, chúng tôi hiểu rằng hợp đồng vay tài sản vẫn chưa đến hạn (02 năm) vẫn trong thời gian thực hiện hợp đồng. Theo quy định  tại Điều 323 Bộ luật dân sự 2015, quỹ tín dụng có quyền như sau:

Điều 323. Quyền của bên nhận thế chấp
1. Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.
2. Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.
3. Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.
4. Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.
5. Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
6. Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
7. Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

Như vậy việc Quỹ Tín dụng thông báo về việc niêm phong nhà bạn là có căn cứ theo Khoản 5, Điều 323 Bộ luật dân sự 2015. Gia đình bạn muốn bán nhà để thực hiện phần còn lại của Hợp đồng vay với Quỹ tín dụng cần phải được bên Quỹ tín dụng đồng ý được quy định tại Khoản 4, Điều 321 bộ luật dân sự 2015

Điều 321. Quyền của bên thế chấp
1. Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.
2. Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.
3. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
4. Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.
Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.
5. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
6. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

Như vậy bạn có thể liên hệ với người có thẩm quyền tại quỹ tín dụng để thỏa thuận vấn đề trên. Nếu có bất cứ thắc mắc nào bạn vui lòng gọi tới Tổng đài luật sư tư vấn 1900.6165 để được tư vấn