Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Mười 13

Thời điểm nộp phí công bố thông tin khi đăng ký kinh doanh?

Gần đây có một số bạn hỏi khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh bằng chữ ký số bị chuyên viên xử lý ra thông báo yêu cầu bổ sung thêm biên lai thu phí, vậy việc yêu cầu như vậy có tuân theo quy định của Luật Doanh Nghiệp và các văn bản hướng dẫn không?

Trả lời

Căn cứ theo các quy định tại điểm d khoản 2 điều 27 Nghị định 78/2015/NĐ-CP và khoản 17 điều 1 của nghị định 108 (Sửa đổi điều 55 nghị định 78/2015/NĐ-CP) quy định như sau:

Điều 27. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi:
d) Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Điều 55. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định tại điều 5 thông tư 215/2016/TT-BTC sửa đổi bởi thông tư 130/2017/TT-BTC quy định:

Điều 5. Các đối tượng được miễn phí, lệ phí
1. Doanh nghiệp bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. 
2. Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp. 
3. Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp
4. Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước được miễn phí cung cấp thông tin doanh nghiệp. 
5. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 2 khoản phí riêng biệt theo biểu phí tại thông tư 215/2016/TT-BTC sửa đổi bởi thông tư 130/2017/TT-BTC do vậy nên phân biệt rõ khái niệm giữa “lệ phí đăng ký doanh nghiệp” và “phí công bố thông tin doanh nghiệp“.

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
1 Lệ phí đăng ký doanh nghiệp    
a Đăng ký thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Đồng/lần 100.000
b Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp Đồng/hồ sơ 50.000
2 Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
a Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Đồng/bản 20.000
b Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp Đồng/bản 40.000
c Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp Đồng/báo cáo 150.000
d Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Đồng/lần 300.000
đ Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên Đồng/tháng 4.500.000

Việc “đề nghị công bố” đã được ghi rõ tại các giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh như sau: “Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp“. Việc “đề nghị công bố” cũng hoàn toàn khác với việc “nộp phí công bố” do vậy một số trường hợp yêu cầu nộp phí công bố thông tin trong hồ sơ là không chính xác, phí công bố có thể nộp khi khách hàng lấy kết quả đăng ký kinh doanh. Khách hàng lưu ý khi thực hiện hồ sơ đăng ký kinh doanh bằng chữ ký số. Xem thêm các nội dung liên quan:
Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh bằng chữ ký số công cộng
Cách cài đặt Java để nộp hồ sơ bằng chữ ký số

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165