Liên hệ tư vấn 1900.6165

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là bao lâu

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó sẽ làm phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định. Do đó, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là thời hạn do pháp luật quy định mà người sử dụng lao động có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật đối với người lao động khi hết thời hạn này thì việc xử lý kỷ luật không thể thực hiện được.

Điều 124 Bộ luật lao động 2012 ghi nhận như sau:

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng.

2. Khi hết thời gian quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 123, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay, nếu hết thời hiệu thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Khi hết thời gian quy định tại điểm d khoản 4 Điều 123, mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

3. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Theo đó, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động sẽ được tính kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm, tùy thuộc vào từng trường hợp mà thời hiệu xử lý kỷ luật được thực hiện như sau:

– 6 tháng đối với hành vi vi phạm

– 12 tháng đối với hành vi vi phạm liên quan trực tiếp tới tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động. Đây là những trường hợp mang tính chất phức tạp do đó sẽ cần thời gian dài để điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ được chính xác cũng như đảm bảo đủ căn cứ pháp lý để tiến hành xử lý kỷ luật được công bằng, minh bạch nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

– Đối với các trường hợp không xử lý kỷ luật trong thời gian:

  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng;  nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam;
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi: hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.

Khi hết thời hạn này nếu còn thời hiệu xử lý kỷ luật thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật ngay nếu hết thời hiệu thì có thể gia hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. Hết thời gian nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì thời hiệu xử lý kỷ luật cũng được gia hạn thêm tối đa 60 ngày nếu đã hết thời hiệu.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165