Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Bảy (06/06/2020)

Thông báo tìm kiếm việc làm khi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trợ cấp thất nghiệp là một trong những loại trợ cấp để hỗ trợ người lao động trong quá trình thôi việc, mất việc làm để có thời gian và tiền bạc để tìm công việc mới. Trong quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp người hưởng trợ cấp thất nghiệp có nghĩa vụ tìm kiếm việc làm và thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm trừ một số trường hợp đặc biệt.

Hồ sơ thông báo tìm kiếm việc làm khi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc thông báo tìm kiếm việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm cấp quận, huyện theo mẫu số 16 tại thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH trong đó bao gồm các nội dung: Thông tin người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, thông tin về đơn vị tuyển dụng…

Trường hợp nào không phải thông báo tìm kiếm việc làm

Các trường hợp không phải thông báo tìm kiếm việc làm theo quy định tại khoản 2 điều 10 thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH
– Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên;
– Người lao động được xác định thuộc danh mục bệnh phải điều trị dài ngày có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
– Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ;
– Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề;
– Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.

Đối với các trường hợp không phải thông báo tìm kiếm việc làm như trên người lao động phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy đề nghị không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo Mẫu số 17 thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày gửi ghi trên dấu bưu điện. Sau khi hết thời hạn của một trong các trường hợp nêu trên, người lao động phải tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định.

Hậu quả khi không thông báo tìm kiếm việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm

Trong trường hợp không thông báo tìm kiếm việc làm cho trung tâm dịch vụ thì sẽ chịu hậu quả gì? Theo quy định người lao động có thể bị tạm ngừng trợ cấp thất nghiệp nếu không thông báo.

Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

Theo hướng dẫn tại điều 19 nghị định 28/2015/NĐ-CP sau 2 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Trường hợp này người lao động sẽ không được lãnh trợ cấp thất nghiệp trong tháng do không (hoặc chậm) thông báo tìm kiếm việc làm. Để tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo điều 20 của nghị định 28/2015/NĐ-CP

Điều 20. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 53 Luật Việc làm nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội mà tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
2. Thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165