Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật (09/08/2020)

Thủ tục để sử dụng lao động nước ngoài hợp pháp

Tôi là chủ một doanh nghiệp tư nhân, tôi muốn thuê người nước ngoài về làm giám đốc điều hành sản xuất của doanh nghiệp. Vậy cho tôi hỏi tôi cần làm những trình tự, thủ tục nào?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty tư vấn của chúng tôi. Về vấn đề của bạn, dựa trên những thông tin bạn cung cấp, đồng thời căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo thông tin bạn đưa ra thì bạn là chủ của một doanh nghiệp tư nhân, và muốn thuê người nước ngoài về làm giám đốc điều hành sản xuất của doanh nghiệp. Do vậy, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ –CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt nam thì: lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức là:

a) Thực hiện hợp đồng lao động;

b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

đ) Chào bán dịch vụ;

e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

g) Tình nguyện viên;

h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

k) Tham gia thực hiện các gói thầu.

Trong tình huống của bạn, thì bạn có nhu cầu thuê người nước ngoài làm chuyên gia điều hành sản xuất của doanh nghiệp, như vậy, người nước ngoài (mà bạn có nhu cầu tuyển dụng) sẽ đến Việt Nam làm việc theo hình thức là giám đốc điều hành, hoặc theo hợp đồng lao động.

Và để bạn có thể thuê được người nước ngoài về làm việc cho công ty mình thì bạn cần làm các trình tự, thủ tục sau:

Thứ nhất, trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động là bạn (trừ trường hợp bạn là nhà thầu) gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bởi lẽ:

Căn cứ theo quy định tại Điều 170 BLLĐ thì điều kiện để tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài, bao gồm:

1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Công ty của bạn là doanh nghiệp tư nhân, được thành lập theo Luật doanh nghiệp Việt nam, và có nhu cầu tuyển dụng người lao động nước ngoài để làm công việc giám đốc điều hành sản xuất. Do vậy căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 170 BLLĐ nêu trên thì để có thể tuyển dụng lao động nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam thì bạn cần giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và phải có được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 4 Nghị định 11/2016/NĐ–CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và Điều 4 Thông tư 40/2016/TT – BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ–CP nêu trên thì:

Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động là bạn (trừ nhà thầu) phải có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và gửi báo cáo giải trình theo Mẫu số 1 ban hành  theo Thông tư 40/2016/TT –BLĐTBXH này đến chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Tuy nhiên, đối trường hợp mà người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

Và trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình của bạn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.

Thứ hai, Trừ những trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thì với những trường hợp còn lại, bạn cần phải tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, ngay sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc bạn sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Bởi lẽ, để người lao động là công dân nước ngoài có thể được vào làm việc tại Việt Nam thì cần phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 169 BLLĐ, bao gồm:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định cả pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này.

Và tại Điều 172 BLLĐ 2012 thì có quy định cụ thể về các trường hợp công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp phép lao động, bao gồm:

1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

6. Luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

7. Theo quy định của Điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

9. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ (quy định này được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ – CP của Chính phủ.

Giấy phép lao động thì có thời hạn tối đa là 02 năm. Và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mà bạn định tuyển dụng làm giám đốc điều hành công ty, theo quy định tại Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ- CP của Chính phủ sẽ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 40/2016/TT –BLĐTBXH. Mỗi một người nước ngoài thì làm 01 đơn đề nghị;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trong trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
  • Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành. Cái này cần lưu ý chuyên ngành của người nước ngoài có phù hợp với vị trí tuyển dụng của công ty không, ví dụ như trong trường hợp của bạn thì vị trí giám đốc điều hành sản xuất thì cần các bằng cấp hoặc giấy chứng nhận thể hiện chuyên ngành của người nước ngoài là về quản lý, về các chuyên ngành kỹ thuật hay chuyên ngành khác có liên quan.
  • 02 ảnh mầu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  • Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài (quy định cụ thể tại khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ – CP của Chính phủ). Và Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trong một số trường hợp đặc biệt thì còn được quy định cụ thể tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 11/2016/ NĐ – CP nêu trên.

Các giấy tờ như giấy chứng nhận sức khỏe, phiếu lý lịch tư pháp, văn bản chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành phải là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực. Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại, hoặc theo quy định của pháp luật; được dịch ra Tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài theo quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ – CP nêu trên là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho bạn thì bạn phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc (theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 11/2016/TT-BLĐTBXH).

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phải cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động  – Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì họ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (khoản 2 Điều 12 Nghị định 11/2016/TT-BLĐTBXH).

Thứ ba, nếu trong trường hợp bạn tuyển dụng người lao động nước ngoài sang làm giám đốc điều hành sản xuất mà thông qua hợp đồng lao động thì sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì bạn và người lao động nước ngoài ấy phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày người lao động dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

Và trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, thì bạn phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động – Thương Binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

Trên đây là tư vấn của công ty chúng tôi về vấn đề trình tự, thủ tục tuyển người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, dựa trên những thông tin bạn đưa ra cũng như căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành. Chúng tôi hi vọng từ những tư vấn trên, bạn có thể tìm ra giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165