Liên hệ tư vấn 1900.6165

Thủ tục trước khi chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Hiện nay tôi có cho thuê một căn nhà với thời hạn 5 năm từ 2014 đến 2019 thuê được 4 năm đến năm 2018 thì bên thuê nhà vỡ nợ bỏ trốn nay tôi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì tôi cần phải làm những thủ tục gì? Xin trân thành cảm ơn!

Trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Bộ phận tư vấn pháp luật AZLAW trả lời câu hỏi của bạn như sau: Hợp đồng của bạn là dạng hợp đồng thuê nhà được quy định từ Điều 472 đến Điều 482 trong Bộ luật dân sự 2015 và từ Điều 129 đến 133 Luật nhà ở 2014. Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong hợp đồng thuê nhà, pháp luật quy định trong một số trường hợp các bên được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp của bạn, trước tiên cần xác định bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà hay không?

Theo quy định tại Điều 132 Luật nhà ở 2014 quy định về các trường hợp bên cho thuê và bên thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở
1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;
đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;
e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;
g) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.
3. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:
a) Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;
b) Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;
c) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.
4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Như vậy, đối chiếu với Điều 132 hành vi bỏ trốn của bên cho thuê nhà không thuộc một trong các trường hợp bên thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên có thể thấy việc người cho thuê nhà đã bỏ trốn vì thiếu nợ, căn nhà bạn đang thuê là tài sản thuộc quyền sở hữu của họ nên có khả năng sẽ dùng nó để thanh toán khoản nợ đó. Lúc này quyền sử dụng của bạn đối với ngôi nhà bị hạn chế hoặc không còn. Do vậy có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trong trường hợp “Quyền sử dụng nhà bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba” (Điểm c Khoản 3 Điều 132). Mặt khác bạn còn phải tuân thủ về thời hạn báo trước. Song bên cho thuê nhà đã bỏ trốn nên bạn có thể thông báo với người thân của bên cho thuê nhà trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng 30 ngày, nếu trong hợp đồng thuê nhà không có thỏa thuận khác. Nếu việc đơn phương chấm dứt hợp đồng gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà, bạn cần phải có giấy tờ chứng minh việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của mình là có căn cứ. Cụ thể bạn xin giấy xác nhận của cơ quan công an về việc bên thuê nhà bỏ trốn vì thiếu nợ đồng thời làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của bạn. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài 1900.6165 để được hỗ trợ.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165