Thứ Sáu (24/09/2021)

Thủ tục xin cấp phép hoạt động đại lý hải quan

Cấp phép hoạt động đại lý hải quan cần những bước nào? Thủ tục đăng ký hoạt động đại lý hải quan như thế nào?

Gần đây AZLAW nhận được một số thắc mắc về việc cấp phép hoạt động đại lý hải quan. Qua nghiên cứu tìm hiểu chúng tôi xin hướng dẫn thủ tục cấp phép hoạt động đại lý hải quan như sau:

Đại lý thủ tục hải quan là gì?

Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan, thay mặt người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi chung là chủ hàng) thực hiện việc khai hải quan; nộp, xuất trình bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định và thực hiện toàn bộ hoặc một phần các công việc liên quan đến thủ tục hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng ký với chủ hàng, gồm:
– Xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật;
– Vận chuyển, làm thủ tục hải quan đưa vào, đưa ra khu vực giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
– Cung cấp dịch vụ tư vấn về thủ tục hải quan và quản lý thuế cho chủ hàng;
– Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
– Thực hiện thủ tục miễn thuế, xét miễn thuế, hoàn thuế, xét hoàn thuế, giảm thuế, xét giảm thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
– Thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan;
– Thực hiện các thủ tục hành chính khác với cơ quan hải quan.

Đại lý làm thủ tục hải quan (giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải ký hợp đồng đại lý với chủ hàng; người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan trên cơ sở hợp đồng đại lý đã ký với chủ hàng; đại lý làm thủ tục hải quan chỉ xuất trình hợp đồng đại lý cho cơ quan hải quan khi xác định hành vi vi phạm pháp luật hải quan về hải quan. Giám đốc đại lý hoặc người được giám đốc ủy quyền theo quy định của pháp luật thực hiện việc ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khi thực hiện các công việc quy định trên.

Điều kiện của đại lý làm thủ tục hải quan

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan;
2. Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
3. Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định.

Điều kiện với nhân viên đại lý hải quan

1. Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên;
2. Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
3. Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Thủ tục cấp phép, công nhận đại lý hải quan

1. Thông báo đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu 04 trong thông tư 12/2015/TT-BTC
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư: Bản chụp
3. Hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định sau:
– Đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 07 ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;
– Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật: 01 bản chụp;
– Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: 01 bản chụp;
– Chứng minh thư nhân dân: 01 bản chụp;
– Một (01) ảnh 2×3.
4. Chứng minh về hạ tầng công nghệ thông tin gồm: Về hệ thống, thiết bị (máy tính) phục vụ khai báo hải quan; Về phương thức kết nối mạng; Phần mềm phục vụ khai báo hải quan điện tử
5. Giấy tờ chứng minh về kho, bãi, phương tiện vận tải (nếu có)
6. Các chứng từ bản chụp do Giám đốc đại lý làm thủ tục hải quan ký tên, đóng dấu xác nhận.

Thời hạn chứng nhận đại lý hải quan

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định công nhận đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư này, cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và cập nhật vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan. Trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời doanh nghiệp.

Lưu ý khi đăng ký đại lý hải quan

Một số nội dung phải bổ sung không nằm trong quy định bao gồm:
– Hệ thống, thiết bị (máy tính) phục vụ khai báo hải quan
– Phương thức kết nối mạng
– Phần mềm phục vụ khai báo hải quan điện tử
(Theo văn bản số 1210/QSQL-TH ngày 12/09/2016)

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay