Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật (27/09/2020)

Thuế phí khi bố sang tên đất cho con

Gia đình tôi có một mảnh đất có sổ đỏ mang tên bố tôi. Trong đó có 200m đất ở và 180m đất vườn. Hiện nay, bố tôi muốn sang tên cho tôi có được không? Khi sang tên cần phải cần làm những gì? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới bộ phận tư vấn pháp luật của AZLAW. Với vấn đề của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ vào Điều 188 Luật Đất Đai 2013, theo đó Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

1. Có Giấy chứng nhận (trừ một số trường hợp đất đó là của người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận từ thừa kế không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có quyền chuyển nhượng. tặng cho… và trường hợp nhận thừa kế)
2. Đất không có tranh chấp;
3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
4. Trong thời hạn sử dụng đất;
5. Ngoài các điều kiện trên, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật đất đai 2013.

Như vậy, trong Luật đất đai quy định điều kiện để chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trước tiên là phải có Giấy chứng nhận, trừ một số trường hợp đặc biệt như đã nêu trên. Bên cạnh đó, đất phải không có tranh chấp và không bị kê biên đảm bảo thi hành án, trong thời gian sử dụng.

Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại các điều 189, 190, 191,192, 193, 194 Luật đất đai 2013 thì pháp luật yêu cầu thêm những điều kiện khác để chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. Ví dụ tại điều 192 quy định:

1.Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

2.Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

3.Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.

Hoặc trường hợp tại Điều 191, quy định như sau: “Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa”.

Do đó, nếu đất của  bố bạn là đất không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, không thuộc vào một số trường hợp đặc biệt quy định tại các điều từ điều 189 tới điều 194 và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bố bạn có thể thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng. Còn tặng cho quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật dân sự và Luật đất đai. Như vậy, trong trường hợp của bạn bố bạn sang tên cho bạn mà không nhận khoản tiền bù đắp nào thì đó là tặng cho quyền sử dụng đất.

Thủ tục để nhận tặng cho quyền sử dụng đất
Bố mẹ bạn lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn. Nội dung hợp đồng theo quy định tại Điều 723 BLDS 2005. Hợp đồng này phải được công chứng tại tổ chức công chứng có thể là Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng. Ngoài ra bạn phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đất đai về việc tặng cho quyền sử dụng đất, việc tặng cho chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký đất đai.

Về nghĩa vụ thuế, phí phải nộp khi sang tên quyền sử dụng đất

1. Được miễn thuế thu nhập cá nhân: căn cứ vào Khoản 4 Điều 4 Luật TTNCN 2007 quy định về trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau: “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau”.

2. Được miễn lệ phí trước bạ căn cứ Nghị định 140/2016NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ: “10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, bạn thuộc trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ vì được tặng cho quyền sử dụng đất từ bố của bạn.

3. Nộp Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lệ phí được quy định như sau:

Căn cứ vào Điểm b3 Khoản 2 điều 1  Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc trung ương quy định lệ phí khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

  • Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
  • Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Đây là quy định hướng dẫn của Bộ Tài Chính còn tùy vào từng địa phương cụ thể mà mức lệ phí sẽ có thể khác nhau, điều này phụ thuộc vào quyết định của HĐND tỉnh nơi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngoài ra, bạn còn phải nộp các loại phí khác (nếu có), như: Phí thẩm định, phí trích đo

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165