Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Ba, Tháng Mười Một 20

Tìm hiểu về cổ phần ưu đãi cổ tức

Theo quy định của luật doanh nghiệp 2014, trong công ty cổ phần có thể có loại cổ phần ưu đãi cổ tức. Trong bài viết này cùng AZLAW tìm hiểu cổ phần ưu đãi cổ tức là gì và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Cổ phần ưu đãi cổ tức là gì?

Được quy định tại khoản 1 điều 117 Luật doanh nghiệp 2014:”1. Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Như vậy, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức sẽ nhận nhiều cổ tức hơn tuy nhiên có 1 điểm đang lưu ý là các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức sẽ không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trong trường hợp này các cổ đông này chỉ góp vốn và phân chia lợi nhuận theo nội dung đã thỏa thuận và ko tham gia quản lý công ty

Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức

  • Nhận cổ tức theo quy định
  • Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;
  • Các quyền khác như cổ đông phổ thông, nhưng không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (Điểm c khoản 1 điều 110 luật doanh nghiệp 2014). Trong trường hợp này dù cổ đông không có quyền điều hành công ty nhưng lại vẫn phải chịu trách nhiệm về tài sản nếu trong trường hợp công ty thua lỗ.

Việc chi trả cổ tức cho cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức

Việc chi trả cổ tức được quy định chung tại điều 132 Luật doanh nghiệp 2014 theo đó tại khoản 1 quy định “Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi”. Việc quy định đối với cổ phần ưu đãi cổ tức được quy định tại điều lệ công ty, phòng đăng ký kinh doanh chỉ quản lý về số lượng cổ phần ưu đãi cổ tức mà không quản lý về mức trả cổ tức của doanh nghiệp.

Ví dụ: Công ty cổ phần có 3 cổ đông A, B, C với số cổ phần lần lượt là 60% + 20% + 20% = 100%; trong đó B, C sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức với mức hưởng cổ tức gấp 1.5 lần so với cổ phần phổ thông. Giả sử số tiền để chia cổ tức là 120 tỷ, theo đó B, C sẽ được hưởng 30% và A hưởng 40% số cổ tức được chia cụ thể theo thứ tự là B, C hưởng 30 tỷ đồng; A hưởng 60 tỷ đồng.

Lưu ý:

  • Cổ phần ưu đãi cổ tức có thể được chuyển thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông nhưng không có ngược lại
  • Công ty có quyền mua lại một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán nhưng phải thông báo trước cho cổ đông sở hữu cổ phần và được sự đồng ý của họ
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan