Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Ba, Tháng Mười Một 19

Tìm hiểu về nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo đó tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền; bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp bên nhận quyền trong việc điều hành kinh doanh” đây là khái niệm được quy định tại điều 284 luật thương mại 2005, hiểu đơn giản trong trường hợp này một bên có thương hiệu trao quyền cho bên khác sử sử dụng thương hiệu đó để thực hiện hoạt động kinh doanh và nhận được một khoản phí từ bên nhận nhượng quyền. quyền và nghĩa vụ của bên nhượng quyền và bên nhận nhượng quyền được quy định từ điều 286 đến 290 Luật thương mại như sau:

Điều 286. Quyền của thương nhân nhượng quyền
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các quyền sau đây:
1. Nhận tiền nhượng quyền;
2. Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;
3. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
Điều 287. Nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các nghĩa vụ sau đây:
1. Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;
2. Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;
3. Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;
4. Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;
5. Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.
Điều 288. Quyền của thương nhân nhận quyền
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có các quyền sau đây:
1. Yêu cầu thương nhân nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến hệ thống nhượng quyền thương mại;
2. Yêu cầu thương nhân nhượng quyền đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền khác trong hệ thống nhượng quyền thương mại.
Điều 289. Nghĩa vụ của thương nhân nhận quyền
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có các nghĩa vụ sau đây:
1. Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;
2. Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh mà bên nhượng quyền chuyển giao;
3. Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;
4. Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;
5. Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại;
6. Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;
7. Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.
Điều 290. Nhượng quyền lại cho bên thứ ba
1. Bên nhận quyền có quyền nhượng quyền lại cho bên thứ ba (gọi là bên nhận lại quyền) nếu được sự chấp thuận của bên nhượng quyền.
2. Bên nhận lại quyền có các quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền quy định tại Điều 288 và Điều 289 của Luật này.

Các quy định chi tiết về nhượng quyền thương mại khách hàng có thể theo dõi tại văn bản hợp nhất số 15/VBHP-BCT năm 2014 và 12/VBHN-BCT năm 2016 theo đó khi tiến hành nhượng quyền thương mại các bên phải đáp ứng một số điều kiện sau:
– Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm
– Đăng ký nhượng quyền thương mại với bộ công thương (trừ trường hợp nhượng quyền trong nước hoặc nhượng quyền từ VN ra nước ngoài)
– Trường hợp không phải đăng ký thì phải thực hiện chế độ báo cáo với Sở Công Thương

Thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại với bộ công thương

Hồ sơ chuẩn bị:
– Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu
– Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu (hợp pháp hóa lãnh sự)
– Đăng ký kinh doanh của bên nhượng quyền (hợp pháp hóa lãnh sự)
– Văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp tại VN hoặc nước ngoài nếu có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng SHCN đã được cấp văn bằng bảo hộ (hợp pháp hóa lãnh sự)
Thời gian thực hiện: 5 – 7 ngày làm việc

Thủ tục báo cáo về nhượng quyền thương mại với sở công thương

Đối với các hoạt động nhượng quyền thương mại không phải đăng ký nhượng quyền nhưng phải thực hiện chế độ báo cáo theo mẫu tại Phần B Phụ lục III thông tư 09/2006/TT-BTM. Thương nhân định kỳ thông báo những nội dung trong Phần này cho cơ quan đăng ký có thẩm quyền chậm nhất là vào ngày 15/01 hàng năm.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165