Liên hệ tư vấn 1900.6165

Tranh chấp đất đai khi có tên trong hộ khẩu

Hiện tại gia đình em gồm 4 người:Ba, mẹ, chị em và em. Trong sổ hộ khẩu gồm 5 người : Ba, mẹ, chị em,em và 1 người chú là em của ba em. Sổ hộ khẩu này có trước lúc mẹ em mua nhà hiện tại. Và tiền mua nhà là của mẹ em. Nhưng người chú này không sống cùng gia đình em, chú ở nhà trọ và có gia đình riêng. Căn nhà hiện tại gia đình em đang ở và tài sản trong gia đình đều là do mẹ em mua, chú em chỉ có tên trong hộ khẩu thôi vì chú không có nhà riêng nên chú không chịu tách ra. Gia đình em đã yêu cầu nhiều lần, nhưng chú chỉ nói: không có nhà không  tách được. Nếu sau này khi ba mẹ em mất thì căn nhà sẽ thuộc về ai? Nếu chú em về đòi ở trong nhà do có tên trong hộ khẩu thì có được không? Rất mong sự tư vấn của luật sư!

Trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới bộ phận tư vấn pháp luật của AZLAW, về vấn đề này chúng tôi có ý kiến như sau: Theo như thông tin bạn cung cấp, gia đình bạn hiện có 5 người trong sổ hộ khẩu Tuy nhiên nhà bạn là do bố mẹ bạn mua, chú bạn chỉ có tên trong sổ hộ khẩu chứ không sống cùng gia đình bạn.

Bạn cần xác định xem người đứng tên trên giấy CNQSDĐ (Chứng nhận quyền sử dụng đất) mảnh đất nhà bạn là ai, bố, mẹ hay cả hai bố mẹ bạn hay hộ gia đình nhà bạn.

Có 2 trường hợp đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.:

Đối với trường hợp Giấy CNQSDĐ ghi nhận người sử dụng đất là hộ gia đình của bạn và ghi tên người chủ hộ là bố của bạn.

Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: H

Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất;nhận chuyển quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được cấp cho hộ gia đình nghĩa là đất thuộc quyền sở hữu chung của mọi thành viên trong hộ gia đình. Theo đó, việc chú bạn có tên trong sổ hộ khẩu trước thời điểm gia đình bạn được cấp GCNQSDĐ thì đương nhiên chú bạn sẽ có quyền đối với quyền sử dụng đất.

Đối với trường hợp Giấy CNQSDĐ đứng tên bố bạn hoặc tên của bố mẹ bạn, hoặc tên hai bố mẹ bạn

Điều này lý giải rằng bố mẹ bạn là người sở hữu quyền sử dụng đất chứ không phải hộ gia đình. Do đó bố mẹ của bạn sẽ không phải chia đất cho chú của bạn, điều này đồng nghĩa với việc ở trường hợp này dù chú bạn có tên trong sổ hộ khẩu thì việc chú bạn đòi ở nhà bạn là không hợp lý.

Đối với trường hợp sau này khi bố bạn mất

Nếu bố bạn có lập di chúc thì tài sản được định đoạt theo như di chúc của bố bạn. Còn nếu bố bạn không lập di chúc hoặc di chúc đó không có hiệu lực pháp luật thì phần tài sản mà bố bạn đề lại sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.

Đối với thừa kế theo pháp luật, theo quy định của điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015  thì hàng thừa kế được quy định như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Chính vì vậy,chú của bạn có quyền được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật. Hy vọng với nội dung tư vấn trên có thể giải đáp thắc mắc của hai bạn. Mọi vấn đề khác vui lòng liên hệ tổng đài luật sư tư vấn 1900.6165 để được tư vấn giải đáp.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165