Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Ba, Tháng Mười Một 19

Tranh chấp đất đai khi không có giấy tờ

Tôi có một số vấn đề muốn hỏi công ty luật về vấn đề đất đai như sau: Gia đình tôi có một mảnh đất đã làm sổ đỏ nhưng chưa lấy về do điều kiện kinh tế khó khăn nên gia đình tôi chưa đi lấy về! Gần đây nhà tôi có tranh chấp đất đai với nhà ông C! Vì nhà ông C mới mua lại đất của nhà ông B nên không có đường ra! Ông C bèn lấn đất nhà tôi mở đường để đi ra. Nhưng ông C vẫn cứ mở đường ra mặc dù nhà tôi không đồng ý! Gia đình tôi đành ngậm ngùi mà chịu đựng đem đơn đi kiện mà không dám làm gì, vì gia đình ông C nổi tiếng là côn đồ và có chính quyền ở xã để cậy thế. Đến nay, sổ đỏ và giấy tờ nhà tôi bị chính quyền xã phong tỏa sổ đỏ không cho tôi rút sổ đỏ về để đi kiện lên tòa án cấp tỉnh tỉnh! Vậy cho tôi hỏi trong trường hợp này nhà tôi đi kiện thì cơ hội thắng kiện là bao nhiêu % và tôi cần chuẩn bị những gì để đi kiện trong khi sổ đỏ đã bị chính quyền niêm phong.

Trả lời

Chào anh! Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của AZLAW. Về vấn đề này chúng tôi có ý kiến như sau: Theo quy định của Luật đất đai số 45/2013/QH13 tranh chấp đất đai là một trong những tranh chấp phức tạp nhất. Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải, nếu không hòa giải được thì sẽ giải quyết theo quy định. Đầu tiên, về vấn đề hòa giải được quy định tại điều 202 Luật đất đai như sau:

Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Đối với các trường hợp hòa giải không thành sẽ giải quyết theo điều 203 Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Như vậy đối với trường hợp này của anh có thể coi là trường hợp không có giấy tờ sẽ giải quyết bằng cách gửi đơn tới UBND cấp huyện theo mục a khoản 3 điều 203 Luật đất đai. UBND cấp huyện sẽ có văn bản trả lời giải quyết trường hợp này cho anh. Sau khi có  quyết định giải quyết của UBND cấp huyện nếu không đồng ý anh có thể khiểu nại lên cấp trên hoặc khởi kiện tại tòa án nhân dân.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165